16:03 | 01/08/2019

Thị trường TPCP tháng 7/2019: Huy động hơn 32 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

Tháng 7/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức 20 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 32.081 tỷ đồng trái phiếu, tăng 188% so với tháng 6/2019.

Trong đó, tất cả trái phiếu huy động được là do Kho bạc Nhà nước phát hành. Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 7/2019  đạt 89%. Khối lượng đặt thầu của tháng 7 gấp 3,2 lần khối lượng gọi thầu.

Theo đó, lãi suất trúng thầu của trái phiếu chính phủ (TPCP) kỳ hạn 5 năm trong khoảng 3,55-3,75%/năm, 7 năm là 3,97%/năm, 10 năm trong khoảng 4,44-4,62%/năm, 15 năm trong khoảng 4,68-4,94%/năm, 20 năm trong khoảng 5,15-5,42%/năm, 30 năm trong khoảng 5,51-5,60%/năm. So với tháng 6/2019, lãi suất trúng thầu tháng 7/2019 giảm trên tất cả các kỳ hạn, với mức giảm từ 0,20-0,43%/năm.

Thị trường thứ cấp tháng 7/2019, tổng khối lượng giao dịch trái phiếu chính phủ theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 899 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 97,2 nghìn tỷ đồng, tăng 40% về giá trị so với tháng 6/2019. Tổng khối lượng giao dịch trái phiếu chính phủ theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 951 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 96,1 nghìn tỷ đồng, giảm 1,2% về giá trị so với tháng 6/2019.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 5,2 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 3,5 nghìn tỷ đồng. Giá trị giao dịch bán repos của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 98 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.680
Vàng SJC 5c
41.400
41.700
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.880
41.680