16:17 | 21/03/2019

Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ Việt Nam tăng 9,3%

Theo Báo cáo Giám sát trái phiếu châu Á của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), tính tới cuối năm 2018, đã có 13,1 nghìn tỷ USD trái phiếu bằng đồng nội tệ đang lưu hành tại thị trường Đông Á mới nổi, cao hơn 2,4% so với thời điểm cuối tháng 9/2018 và nhiều hơn 11,9% so với cuối năm 2017.

Lợi suất trái phiếu đã giảm trong khi tỉ lệ nắm giữ của khối ngoại gia tăng tại hầu hết các thị trường. Tuy vậy, đầu tư nước ngoài vào trái phiếu bằng đồng nội tệ tại Trung Quốc đi ngược với xu hướng của khu vực.

Ảnh minh họa

Tỉ lệ nắm giữ của khối ngoại trong thị trường này đã giảm từ mức 5,1% vào cuối tháng 9/2018 xuống còn 5% vào cuối tháng 12/2018, đảo ngược xu hướng gia tăng kể từ năm 2016, do tốc độ tăng lãi suất của Mỹ chậm lại và sự sụt giá đồng nhân dân tệ.

Ông Yasuyuki Sawada, chuyên gia kinh tế trưởng ADB nhận xét những nguy cơ đối với sự ổn định tài chính tại Đông Á mới nổi đã phần nào giảm bớt nhưng vẫn còn một số yếu tố bất định. Trong đó, ông lưu ý đến căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, Anh rời khỏi EU (Brexit) cùng với sự giảm sút tăng trưởng toàn cầu.

Đối với Việt Nam, ADB cho biết đây là thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ duy nhất tại khu vực Đông Á mới nổi bị thu hẹp trong quý IV năm 2018, giảm 5,3% với giá trị đồng nội tệ tương đương 51 tỷ USD tính tới cuối năm 2018.

Sự sụt giảm này chủ yếu là do mức giảm 6,2% của thị trường trái phiếu chính phủ trong quý IV khi tất cả tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đang lưu hành đáo hạn vào cuối tháng 12/2018.

Tuy nhiên, tính chung cả năm 2018, thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của Việt Nam đã tăng 9,3% tính theo giá trị đồng nội tệ. Điều này được hỗ trợ bởi mức tăng 29,4% của thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong năm ngoái, lên mức 4 tỷ USD.

Các quốc gia và nền kinh tế thuộc khu vực Đông Á mới nổi gồm: Trung Quốc, Hong Kong, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.

Trong một phần đặc biệt, báo cáo đã lưu ý tiềm năng phát triển của các thị trường trái phiếu xanh, mà tiền thu về được sử dụng cho các khoản tài trợ môi trường hoặc khí hậu. Trong giai đoạn 2016 tới 2018, việc phát hành trái phiếu xanh của khu vực này chủ yếu bằng đồng Nhân dân tệ Trung Quốc, chiếm tới 46% tổng giá trị trái phiếu xanh của các thị trường mới nổi. Trái phiếu xanh bằng đồng rupi Ấn Độ chiếm 2% tổng giá trị.

Một phần khác của báo cáo lưu ý rằng nợ có xu hướng đắt hơn tại các thị trường dễ bị ảnh hưởng hơn bởi biến đổi khí hậu. Chi phí nợ cao hơn có nghĩa là các dự án để giảm thiểu tác động vật chất của biến đổi khí hậu cũng sẽ tốn kém hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590