10:37 | 10/10/2019

Thị trường vàng 10/10: Giá vàng có thể hướng tới mốc 1.600 USD/oz

"Với các biện pháp nới lỏng định lượng mới nhất, chúng tôi hi vọng dòng tiền vào các quĩ ETF vàng sẽ tiếp tục tăng, điều này có khả năng kéo giá vàng tăng cao hơn. Chúng tôi tin rằng giá vàng có thể hướng tới mức cao 1.600 USD/oz trong giai đoạn không chắc chắn này", Ngân hàng OCBC cho biết trong một lưu ý.

Thị trường vàng 9/10: Khởi sắc
Thị trường vàng 8/10: Giảm giá trước thềm đàm phán thương mại Mỹ - Trung
Thị trường vàng 7/10: Không nhiều biến động trong phiên đầu tuần

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (10/10) giá vàng giao ngay tăng 3,3 USD/oz (0,22%) lên 1505,5 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.499,3 - 1.517,4 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.514 USD/oz, tăng 1 USD/oz (0,07%). Quỹ SPDR GoldTrust tiếp tục đứng ngoài thị trường, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 923,76 tấn.

Giá vàng thế giới giữ ổn định ở mức tăng trước đó vì hi vọng tiến triển trong các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc thúc đẩy tâm lí rủi ro. Trong khi đó, thị trường cũng chờ đợi manh mối về việc nới lỏng tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Nhà phân tích từ Phillip Futures, ông Benjamin Lu cho biết thị trường đang kìm hãm và xem xét những gì sẽ xảy ra trong các cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung vào thứ Năm (10/10)... "Nếu tranh chấp thương mại trở nên tồi tệ hơn, chúng ta dự kiến sẽ thấy gia dịch tài sản rủi ro giảm mạnh".

Thứ Ba (8/10), Mỹ đã áp đặt hạn chế thị thực đối với các quan chức Trung Quốc làm gia tăng rủi ro trước khi các cuộc đàm phán thương mại cấp cao diễn ra vào ngày 10 - 11/10 và khiến cổ phiếu châu Á giảm.

Tổng thống Mỹ Donald Trump đã thông báo thuế quan đối với hàng nhập khẩu của Trung Quốc sẽ tăng vào ngày 15/10 nếu không có tiến triển nào trong các cuộc đàm phán.

Đường cong lợi suất của trái phiếu Mỹ tụt dốc ở châu Á sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell gợi ý về đợt giảm lãi suất tiếp theo và tiếp tục mua trái phiếu để giải quyết sự tăng vọt gần đây trên thị trường tiền tệ.

Lãi suất thấp hơn thường làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng, tài sản không sinh lãi, và gây áp lực với đồng USD.

"Với các biện pháp nới lỏng định lượng mới nhất, chúng tôi hi vọng dòng tiền vào các quĩ ETF vàng sẽ tiếp tục tăng, điều này có khả năng kéo giá vàng tăng cao hơn. Chúng tôi tin rằng giá vàng có thể hướng tới mức cao 1.600 USD/oz trong giai đoạn không chắc chắn này", Ngân hàng OCBC cho biết trong một lưu ý.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,79 - 42,04 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,79 - 42,06 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,85 - 42,05 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,86 - 42,16 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giảm 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,17 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 130 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590