10:26 | 11/10/2019

Thị trường vàng 11/10: Vàng trong nước và thế giới cùng suy giảm

Giá vàng trong nước đồng loạt giảm trong khoảng 110.000 – 260.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 10/10: Giá vàng có thể hướng tới mốc 1.600 USD/oz
Thị trường vàng 9/10: Khởi sắc
Thị trường vàng 8/10: Giảm giá trước thềm đàm phán thương mại Mỹ - Trung

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (11/10) giá vàng giao ngay tăng 2,1 USD/oz (0,14%) lên 1495,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.490,3 - 1.511,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.501,1 USD/oz, tăng 0,1 USD/oz (0,01%). Sau 5 ngày đứng ngoài thị trường, Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 2,05 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 921,71 tấn.

Giá vàng thế giới rời khỏi mức cao nhất một tuần, trong khi giá palladium đạt mức cao nhất từ trước tới nay, sau khi một báo cáo cho thấy Trung Quốc muốn đạt được thỏa thuận với Mỹ để tránh sự leo thang căng thẳng thương mại.

"Tất cả đều liên quan đến thuế quan. Đó là những gì thị trường đang nhắc tới. Hiện tại, đã có các nhà giao dịch ngắn hạn bán vàng do các tin tức mới về thuế quan", theo Michael Matousek, giám đốc giao dịch tại Nhà đầu tư toàn cầu của Mỹ.

Phó Thủ tướng Trung Quốc Lưu Hạc cho biết Bắc Kinh sẵn sàng đạt được thỏa thuận với Washington về các vấn đề mà cả hai bên quan tâm, hãng thông tấn Tân Hoa Xã đưa tin.

Thị trường đã chịu áp lực lớn trong nhiều tuần qua trong bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc. 

Nếu các cuộc đàm phán bị phá vỡ một lần nữa, gần như tất cả hàng hóa Trung Quốc nhập khẩu vào Mỹ, hơn 500 tỷ USD, có thể phải chịu thuế trừng phạt vào ngày 15/12.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,68 - 41,93 triệu đồng/lượng, giảm 110 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,68 - 41,95 triệu đồng/lượng, giảm 110 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,68 - 41,93 triệu đồng/lượng, giảm 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 120 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,60 - 41,90 triệu đồng/lượng, giảm 260 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,92 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 10 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500