10:28 | 12/10/2019

Thị trường vàng 12/10: Tiếp đà suy giảm

Giá vàng trên thị trường thế giới và trong nước sáng nay đều tiếp tục suy giảm trong bối cảnh các nhà đầu tư chờ đợi sự rõ ràng hơn về những bất ổn toàn cầu gồm cuộc chiến thương mại và Brexit.

Thị trường vàng 11/10: Vàng trong nước và thế giới cùng suy giảm
Thị trường vàng 10/10: Giá vàng có thể hướng tới mốc 1.600 USD/oz
Thị trường vàng 9/10: Khởi sắc

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (1/10) giá vàng giao ngay giảm 4,9 USD/oz (0,33%) xuống 1488,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.473,1 - 1.503,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.494 USD/oz, giảm 7,4 USD/oz (0,49%). Sau 5 ngày đứng ngoài thị trường, Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào hôm qua, giữ nguyên lượng vàng nắm giữ ở mức 921,71 tấn.

Giá vàng thế giới dao động trong phạm vi hẹp khi các nhà đầu tư chờ đợi sự rõ ràng hơn về những bất ổn toàn cầu gồm cuộc chiến thương mại và Brexit.

"Chúng tôi có tin tức tích cực về các cuộc đàm phán thương mại, nhưng chưa có giải pháp thực tế nào. Thị trường vẫn còn một chút hoài nghi", Brian Lan, giám đốc điều hành GoldSilver Central tại Singapore cho biết.

Các thị trường chứng khoán đã tăng điểm sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết ông sẽ gặp nhà đàm phán thương mại hàng đầu Trung Quốc. Một quan chức Nhà Trắng cũng cho biết ngày đầu tiên của cuộc đàm phán đã diễn ra tốt hơn dự kiến.

Mặc dù hai bên có thể đạt được một số thỏa thuận về các khía cạnh như tiền tệ và bảo vệ bản quyền, nhưng họ không mong muốn giải quyết các vấn đề gây tranh cãi nhất.

Đồng USD, nổi lên như một nơi trú ẩn an toàn thay thế trong cuộc chiến thương mại, ghi nhận giảm so với các đối thủ, giúp đẩy giá vàng cao hơn.

Chỉ còn ba tuần nữa là Anh sẽ rời khỏi EU, sự thiếu rõ ràng về các điều khoản hoặc thực sự liệu quốc gia này sẽ rời đi hay không cũng khiến các nhà đầu tư hồi hộp.

Các nhà đầu tư cũng sẽ theo dõi chặt chẽ bất kì tín hiệu nào từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,57 - 41,87 triệu đồng/lượng, giảm 110 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 60 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,57 - 41,89 triệu đồng/lượng, giảm 110 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 60 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,40 - 41,90 triệu đồng/lượng, giảm 280 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,40 - 41,90 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giữ nguyên chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,72 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 150 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470