09:40 | 23/10/2019

Thị trường vàng 23/10: Tăng nhẹ trước cuộc bỏ phiếu Brexit

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trước cuộc bỏ phiếu quan trọng của các nhà lập pháp Anh về thỏa thuận Brexit. Tuy nhiên, cổ phiếu châu Á khởi sắc nhờ tiến bộ trong đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã hạn chế đà tăng của giá vàng.

Thị trường vàng 22/10: Vàng trong nước quay đầu sụt giảm
Thị trường vàng 21/10: Nhích nhẹ phiên đầu tuần
Giá vàng tuần tới: Tùy thuộc diễn biến thương chiến, Brexit

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (23/10) giá vàng giao ngay tăng 0,8 USD/oz (0,05%) lên mức 1488,3 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.482,1 - 1.491,5 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.492 USD/oz, tăng 4,4 USD/oz (0,3%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 4,98 tấn vàng vào hôm qua, giảm khối lượng vàng nắm giữ xuống mức 919,66 tấn.

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trước cuộc bỏ phiếu quan trọng của các nhà lập pháp Anh về thỏa thuận Brexit. Tuy nhiên, cổ phiếu châu Á khởi sắc nhờ tiến bộ trong đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã hạn chế đà tăng của giá vàng.

Thị trường trên Phố Wall đã khởi sắc với chỉ số chứng khoán S&P 500 tăng lên gần mức cao kỉ lục nhờ các báo cáo về tiến trình trong cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung Quốc. Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương bên ngoài Nhật Bản đã tăng 0,4% vào thứ Ba (22/10).

Trung Quốc và Mỹ đã đạt được một số tiến bộ trong các cuộc đàm phán thương mại. Thứ trưởng Ngoại giao Trung Quốc Lưu Chấn Dân cho biết miễn là cả hai bên tôn trọng lẫn nhau, không có vấn đề nào không thể giải quyết.

Những lời bình luận của ông Lưu được đưa ra một ngày sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đề cập đến sự lạc quan về một thỏa thuận, trong khi cố vấn Nhà Trắng, ông Larry Kudlow cho biết thuế quan đối với hàng hóa Trung Quốc dự kiến vào tháng 12 có thể được rút lại nếu các cuộc đàm phán diễn ra tốt đẹp.

Những lo ngại về một Brexit không có thỏa thuận đã giảm xuống và tiến triển trong các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã giải tỏa tâm lí cho thị trường.

Các nhà đầu tư đang chờ đợi một cuộc họp của Fed vào cuối tháng này có thể đưa ra các dấu hiệu nới lỏng tiền tệ hơn nữa. Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ vàng không lợi nhuận.

"Mặc dù chúng tôi vẫn lạc quan về sức hấp dẫn của tài sản trú ẩn an toàn trong quí IV, các nhà giao dịch nên thận trọng ở mức hỗ trợ chính là 1.480 USD vì việc bán tháo kĩ thuật mạnh có thể đẩy giá vàng về mức 1.473 USD và 1.459 USD trong thời gian tới", nhà phân tích của Benjamin Phillip Futures cho biết.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,48 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,48 - 41,77 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,55 - 41,73 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,55 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,70 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 50 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590