09:59 | 03/12/2019

Thị trường vàng 3/12: Tiếp tục dò đáy

Giá vàng thế giới vẫn ở vùng đáy 3 tháng qua cho dù rủi ro gia tăng sau khi Trung Quốc tuyên bố cứng rắn về đàm phán thương mại Mỹ-Trung.

Thị trường vàng 2/12: NĐT thận trọng với giá vàng trong tương lai gần
Thị trường vàng 29/11: Tăng nhẹ trở lại
Thị trường vàng 28/11: Áp lực lớn tiếp tục đè nặng lên vàng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (3/12) giá vàng giao ngay đi ngang, hiện ở mức 1461,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.453,4 - 1.465,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.468,5 USD/oz, giảm 0,7 USD/oz (0,05%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 6,44 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 889,16 tấn.

Giá vàng thế giới vẫn ở vùng đáy 3 tháng qua cho dù rủi ro gia tăng sau khi Trung Quốc tuyên bố cứng rắn về đàm phán thương mại Mỹ-Trung.

Vàng chịu áp lực giảm chủ yếu do dòng tiền đổ vào các thị trường chứng khoán châu Á trong bối cảnh nền kinh tế Trung Quốc công bố số liệu lạc quan về hoạt động chế tạo.

Lần đầu tiên trong 7 tháng, hoạt động chế tạo của Trung Quốc bất ngờ tăng trở lại trong tháng 11/2019. Tín hiệu tích cực từ nền kinh tế Trung Quốc đã ngay lập tức hỗ trợ thị trường chứng khoán, bất chấp sự thiếu chắc chắn liên quan đến đàm phán thương mại Mỹ-Trung.

Tuy nhiên, giá vàng không giảm sâu và vẫn rập rình tăng trở lại do giới đầu tư lo ngại về triển vọng đàm phán Mỹ-Trung sau khi truyền thông Trung Quốc cho biết, ưu tiên hàng đầu của Bắc Kinh trong thỏa thuận thương mại "Giai đoạn 1" là Mỹ dỡ bỏ các khoản thuế hiện áp với hàng hóa Trung Quốc.

Trong khi đó, phía chính quyền ông Donald Trump từ lâu xác định thuế quan là "vũ khí" duy nhất trong cuộc chiến thương mại.

Vàng thế giới được nhiều tổ chức dự báo sẽ dao động từ 1.450-1.500 USD/oz trong năm 2020. Giá vàng được cho là sẽ phụ thuộc mức độ điều chỉnh chính sách tiền tệ của Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed).

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,20 - 41,42 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,20 - 41,44 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,20 - 41,35 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,20 - 41,35 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 40,93 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 490 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590