10:12 | 04/11/2019

Thị trường vàng 4/11: Biến động với biên độ nhỏ

Trong khi giá vàng thế giới giảm trong phiên giao dịch sớm thì vàng trong nước điều chỉnh nhẹ tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát.

Giá vàng tuần tới: Vẫn mắc kẹt quanh mức 1.500 USD/oz
Thị trường vàng 1/11: Vàng trong nước vượt mốc 42 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 31/10: Vàng bật tăng sau quyết định hạ lãi suất của FED

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (4/11) giá vàng giao ngay giảm 1,4 USD/oz (0,09%) xuống mức 1512,7 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.510,7 - 1.515,1 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.515,2 USD/oz, tăng 3,8 USD/oz (0,25%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán ra 0,88 tấn vàng trong phiên trước đó, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 914,67 tấn.

Giá vàng thế giới giảm trong phiên giao dịch sớm song vẫn đứng vững trên mức 1.500 USD/oz

Vàng đã trải qua khoảng thời gian khá căng thẳng trong tuần trước khi các dữ liệu khả quan về tăng trưởng việc làm vào tháng 10 tại Mỹ và những tiến bộ trong đàm phán thương mại giữa Washington và Bắc Kinh đã làm tăng tâm lí đầu tư rủi ro.

Khả năng phục hồi của vàng trên mức 1.500 USD đã gây bất ngờ cho một số nhà đầu tư, những người đã kì vọng giá vàng sẽ giảm mạnh sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tuyên bố tạm thời kết thúc chu kì nới lỏng chính sách tiền tệ sau khi hạ 25 điểm lãi suất cơ bản lần thứ 3 trong năm.

Tuy nhiên, TD Securities cho biết nhiều nhà đầu tư vẫn cần một hàng rào chống lại rủi ro trên thị trường chứng khoán và khả năng lãi suất tiếp tục hạ xuống trong năm 2020 do tình hình lạm phát và các dữ liệu kinh tế vẫn chưa ổn định.

Chính vì vậy, phần lớn giới đầu tư chưa vội quay lưng lại với vàng, vốn được coi là một loại tài sản an toàn.

Cũng theo TD Securities, khi triển vọng thị trường trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào dữ liệu tương lai, giá vàng được kì vọng sẽ dao động quanh mức 1.500 USD/oz cho đến lúc động thái giảm lãi suất có thể xảy ra trong năm tới, khi mà các yếu tố kinh tế có xu hướng suy yếu, theo Investing.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,86 - 42,12 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,86 - 42,14 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,95 - 42,15 triệu đồng/lượng, giảm 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 42,00 - 42,22 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,41 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 290 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500