09:39 | 07/10/2019

Thị trường vàng 7/10: Không nhiều biến động trong phiên đầu tuần

Phiên đầu tuần, cả giá vàng quốc tế và trong nước đều chưa ghi nhận nhiều biến động khi các nhà đầu tư đang chờ đợi những thông tin mới rõ nét hơn.

Giá vàng tuần tới: Cần thêm thông tin mới để bật tăng
Thị trường vàng 4/10: Vàng trong nước lấy lại mốc 42 triệu đồng/lượng
Giá vàng có thể vọt lên 2.000 USD/oz vào năm tới, chiến lược gia nói

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (4/10) giá vàng giao ngay tăng 2,6 USD/oz (0,17%) lên 1506,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.504 - 1.510 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.512,5 USD/oz, giảm 0,5 USD/oz (0,03%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 923,76 tấn.

Cuối tuần trước, giá vàng tương lai đã chốt phiên giao dịch ở mức cao. Một loạt các báo cáo kinh tế đáng thất vọng của Mỹ trong suốt tuần đã làm gia tăng lo ngại sự suy thoái kinh tế toàn cầu đã nhen nhóm ở quốc gia này. 

Các mức tăng của giá vàng trong tuần trước được thúc đẩy bởi những lo ngại rằng sự chậm lại trong sản xuất sẽ lan sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế Mỹ.

Hai báo cáo quan trọng khuyến khích các nhà đầu tư nắm giữ khoản đầu tư ngắn hạn với vàng là báo cáo PMI sản suất của ISM cho thấy hoạt động sản xuất được kí hợp đồng vào tháng 9 giảm trong tháng thứ hai liên tiếp và báo cáo PMI phi sản xuất cũng suy yếu nhưng vẫn ở trong vùng tăng trưởng.

Giúp thúc đẩy các nhà đầu cơ là báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 9, đưa ra một số đảm bảo rằng mặc dù việc tuyển dụng chậm lại, thị trường lao động vẫn chặt chẽ, điều này có lợi cho người tiêu dùng và nền kinh tế. 

Nó cũng khuyến khích các nhà đầu tư giảm kì vọng vào việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm lãi suất mạnh mẽ trong năm nay.

Tuần này, dữ liệu từ Mỹ sẽ đưa ra hướng đi của giá vàng. Về cơ bản, lợi suất kho bạc thấp hơn và giá cổ phiếu giảm sẽ hỗ trợ cho kim loại quí. Trái lại, lợi suất tăng và nhu cầu của thương nhân đối với các tài sản rủi ro sẽ thúc đẩy hoạt động bán ra. Ảnh hưởng lớn nhất đến giá vàng sẽ là hướng đi của đồng USD.

Tại Mỹ, các nhà đầu tư sẽ chờ đợi bài phát biểu từ Chủ tịch Fed, ông Jerome Powell và biên bản họp của Ủy ban Thị trường mở Liên bang, theo đó tìm kiếm manh mối về khả năng giảm lãi suất của Fed vào tháng 10.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,05 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,75 - 42,07 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,05 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 220 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,75 - 42,25 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,21 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 160 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740