10:02 | 08/11/2019

Thị trường vàng 8/11: Trượt dốc không phanh

Giá vàng trong nước giảm sâu sau khi vừa tăng nhẹ ở phiên trước đó. Trên thị trường thế giới, vàng cũng giảm đến 2% xuống thấp nhất trong hơn một tháng.

Thị trường vàng 7/11: Vàng trong nước phụ hồi trở lại
Thị trường vàng 5/11: Sụt giảm mạnh
Thị trường vàng 4/11: Biến động với biên độ nhỏ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (8/11) giá vàng giao ngay giảm 0,5 USD/oz (0,03%) xuống mức 1467,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.460,1 - 1.492,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.469,4 USD/oz, tăng 3 USD/oz (0,21%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 1,47 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 914,38 tấn.

Giá vàng thế giới đã giảm khoảng 2% xuống mức thấp nhất trong hơn một tháng do nhu cầu của nhà đầu tư đối với kim loại trú ẩn an toàn đã suy yếu sau khi một quan chức Mỹ xác nhận rằng Washington và Trung Quốc đã đồng ý đẩy lùi thuế quan như một phần của giai đoạn đầu trong thỏa thuận thương mại.

Suki Cooper, nhà phân tích kim loại quý tại Standard Chartered Bank cho biết, sự lạc quan xung quanh thỏa thuận tiềm năng hoặc thỏa thuận giai đoạn một đang cho thấy một số dòng chảy trú ẩn an toàn bắt đầu suy giảm và một số động thái chốt lời đang xuất hiện trên thị trường.

Tại phố Wall, ba chỉ số chứng khoán chính đạt mức kỉ lục và chỉ số chứng khoán trên toàn thế giới tăng lên mức cao nhất trong 21 tháng về sự lạc quan của thỏa thuận thương mại, trong khi đồng USD đã đạt mức cao nhất trong ba tuần so với các đối thủ chính.

Gây áp lực thêm cho kim loại vàng, lãi suất trái phiếu chính phủ kì hạn 10 năm của Mỹ đã tăng lên cao nhất kể từ ngày 1/8.

"Vàng có nguy cơ phá vỡ dưới mức quan trọng gần đây khi sự lạc quan thương mại tiếp tục thúc đẩy một động thái tăng đầu tư rủi ro, điều mà đang thúc đẩy cả lợi suất trái phiếu toàn cầu và các chỉ số chính tăng cao", Edward Moya, nhà phân tích thị trường cao cấp tại OANDA cho biết.

Triển vọng tăng giá dài hạn của vàng vẫn sẽ được khẳng định lại, nhưng điều đó có thể không xảy ra cho đến khi chúng ta thấy một đợt bán tháo lớn nhắm vào mức 1.450/oz.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,27 - 41,55 triệu đồng/lượng, giảm 340 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 330 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,27 - 41,57 triệu đồng/lượng, giảm 340 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 330 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,30 - 41,50 triệu đồng/lượng, giảm 380 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,30 - 41,50 triệu đồng/lượng, giảm 390 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,13 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 420 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420