10:56 | 09/10/2019

Thị trường vàng 9/10: Khởi sắc

Giá vàng trong nước sáng nay đồng loạt khởi sắc với mức tăng từ 150.000 – 250.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu. Trên thị trường thế giới, vàng cũng đang phục hồi trước bất ổn thị trường.

Thị trường vàng 8/10: Giảm giá trước thềm đàm phán thương mại Mỹ - Trung
Thị trường vàng 7/10: Không nhiều biến động trong phiên đầu tuần
Thị trường vàng 4/10: Vàng trong nước lấy lại mốc 42 triệu đồng/lượng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (9/10) giá vàng giao ngay tăng 0,4 USD/oz (0,03%) lên 1505,5 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.488,2 - 1.510,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.511,4 USD/oz, tăng 7,5 USD/oz (0,5%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường 4 ngày liên tiếp, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 923,76 tấn.

Giá vàng thế giới phục hồi trở lại, thoát khỏi mức thấp nhất trong một tuần, nhờ những bất ổn về các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã khiến thị trường chứng khoán sụt giảm và thúc đẩy các nhà đầu tư tìm nơi ẩn náu ở kim loại quí.

Thị trường Phố Wall suy yếu, thêm vào sự sụt giảm của chứng khoán toàn cầu, vì tâm lí rủi ro đã bị đẩy lùi trước các cuộc đàm phán thương mại cấp cao sau khi một báo cáo cho biết Washington đang có những nỗ lực trước để hạn chế dòng vốn vào quốc gia châu Á và đưa thêm các công ty Trung Quốc vào danh sách đen.

"Có khả năng các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ bị đình trệ dựa trên điều này. Đó là lí do tại sao có một số đầu tư chuyển hướng sang các tài sản trú ẩn an toàn", ông Phillip Streible, chiến lược gia hàng hóa cao cấp tại RJO Futures, cho biết.

Phó Thủ tướng Trung Quốc Lưu Hạc và Đại diện Thương mại Mỹ Robert Lighthizer sẽ bắt đầu nối lại các cuộc đàm phán thương mại cấp cao vào thứ Năm (10/10), trước khi tăng thuế theo lịch trình của Mỹ đối với hàng hóa trị giá 250 tỉ USD vào ngày 15/10 tới đây.

Mặc dù vàng có thể thấy một chút suy yếu trong thời gian tới, nhưng có thể sẽ tăng cao hơn vì những bất ổn địa chính trị toàn cầu.

Các nhà đầu tư cũng đang chờ Biên bản cuộc họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ được công bố vào hôm nay (9/10) để có thêm manh mối về việc liệu ngân hàng trung ương sẽ hạ lãi suất tại phiên họp tháng 10 hay không.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,00 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,75 - 42,02 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,75 - 41,95 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,80 - 42,20 triệu đồng/lượng, tăng 350 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,21 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 160 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740