09:30 | 09/11/2019

Thị trường vàng 9/11: Giá vàng thế giới giảm sâu

Giá vàng thế giới giảm sâu và trên đà ghi nhận mức giảm hàng tuần lớn nhất trong gần 3 năm do USD tăng cao, trong khi sự lạc quan xung quanh các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã làm giảm sự hấp dẫn của tài sản trú ẩn an toàn.

Thị trường vàng 8/11: Trượt dốc không phanh
Thị trường vàng 7/11: Vàng trong nước phụ hồi trở lại
Thị trường vàng 5/11: Sụt giảm mạnh

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (9/11) giá vàng giao ngay ở mức 1458,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.460 USD/oz, giảm 6,6 USD/oz (0,45%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán ra khối lượng lớn vàng lên tới 13,19 tấn vào hôm qua, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 901,19 tấn.

Giá vàng thế giới giảm sâu và trên đà ghi nhận mức giảm hàng tuần lớn nhất trong gần 3 năm do USD tăng cao, trong khi sự lạc quan xung quanh các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đã làm giảm sự hấp dẫn của tài sản trú ẩn an toàn.

"Đã xuất hiện kì vọng trong các giải pháp cho cuộc chiến thương mại và đó là lí do chính đằng sau sự sụp đổ của vàng", ông Carlo Alberto De Casa, nhà phân tích chính của ActivTrades cho biết.

Một kịch bản rủi ro, đồng USD mạnh hơn và sự phá vỡ của mức hỗ trợ quan trọng 1.480 USD hôm thứ Năm (7/11) cũng ảnh hưởng đến vàng khi nhiều nhà giao dịch đang nhìn vào vàng trong phạm vi giao dịch 1.480 - 1.520 USD, theo ông De Casa. Vàng đã giảm xuống dưới mức trung bình biến động 100 ngày lần đầu tiên kể từ cuối tháng 5/2019.

Craig Erlam, nhà phân tích thị trường cao cấp của OANDA, cho biết hiện tại giới đầu tư đang giao dịch dựa trên rất nhiều sự đầu cơ và không có bằng chứng chắc chắn hay bất cứ điều gì cụ thể, thêm vào đó là vàng có thể giảm tới mức 1.440 USD nếu thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 được kí trong tháng này.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,26 - 41,54 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,26 - 41,56 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,35 - 41,55 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,35 - 41,55 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 40,88 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 660 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500