10:34 | 01/02/2019

Thị trường vàng ngày 1/2: Vàng trong nước vững mốc 37 triệu đồng/lượng

"Xu hướng hiện tại của thị trường kim loại quý sẽ tiếp diễn. Lập trường lạc quan hơn rất nhiều so với dự báo của Fed tiếp tục hỗ trợ giá hàng hóa trên khắp các sàn giao dịch, làm suy yếu đồng USD và cũng hỗ trợ những kim loại quý khác", ông David Meger, Giám đốc phòng giao dịch hàng hóa tại High Ridge Futures cho biết.

Thị trường vàng ngày 31/1: Treo trên đỉnh sau tuyên bố của FOMC

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (1/2) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.318,3 USD/oz, giảm nhẹ 1,1 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.317,3- 1.326,9 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 4/2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.322,9 USD/oz, giảm 2,3 USD/oz (0,17%). Quỹ SPDR GoldTrust tiếp tục không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên mức nắm giữ ở 823,87 tấn.

Giá vàng thế giới không có nhiều biến động. "Xu hướng hiện tại của thị trường kim loại quý sẽ tiếp diễn. Lập trường lạc quan hơn rất nhiều so với dự báo của Fed tiếp tục hỗ trợ giá hàng hóa trên khắp các sàn giao dịch, làm suy yếu đồng USD và cũng hỗ trợ những kim loại quý khác", ông David Meger, Giám đốc phòng giao dịch hàng hóa tại High Ridge Futures cho biết.

Hiện giới đầu tư đang tập trung vào cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc. Giới đầu tư lo ngại cáo buộc hình sự của Washington đối với Huawei và giám đốc tài chính của công ty có thể ảnh hưởng tiêu cực tới các buổi thảo luận. Nếu hai bên không thể đạt được một thỏa thuận, Washington đe doạn sẽ tăng hơn hai lần thuế quan đối với hàng hóa Trung Quốc vào ngày 2/3.

Liên quan đến Brexit, Chính phủ Anh đang cân nhắc kéo dài thời gian họp quốc hội và hủy kỳ nghỉ tháng Hai của các nghị sĩ để có thêm thời gian thảo luận về luật Brexit. Nước Anh cần chỉnh sửa 8 đạo luật để chuẩn bị cho Brexit. Thủ tướng Theresa May đã cam kết trở lại Brussels tìm cách thuyết phục EU về các thay đổi trong thỏa thuận.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,92 - 37,12 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,92 - 37,14 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,91 - 37,06 triệu đồng/lượng, giảm 40 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 10 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,92 - 37,04 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 40 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,90 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 220 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.200
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.200
36.350
Vàng SJC 5c
36.200
36.370
Vàng nhẫn 9999
36.170
36.570
Vàng nữ trang 9999
35.750
36.350