09:54 | 12/02/2019

Thị trường vàng ngày 12/2: Hụt hơi trước đồng USD

Giá vàng thế giới tỏ ra hụt hơi khi nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn nơi đồng USD để làm giảm rủi ro từ cuộc xung đột thương mại Mỹ - Trung trong bối cảnh lo ngại về đà giảm tốc toàn cầu ngày càng tăng.

Nhiều sản phẩm vàng được giới thiệu trong dịp vía Thần Tài
Tiền ảo không thể sánh được với vàng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (12/2) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.307,9 USD/oz, giảm 6,1 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.303,3- 1.312,8 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 4/2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.311,8 USD/oz, giảm 0,1 USD/oz (0,01%). Quỹ SPDR GoldTrust không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 802,12 tấn.

Giá vàng thế giới tỏ ra hụt hơi khi nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn nơi đồng USD để làm giảm rủi ro từ cuộc xung đột thương mại Mỹ - Trung trong bối cảnh lo ngại về đà giảm tốc toàn cầu ngày càng tăng.

Chỉ số Dollar đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt khác dao động gần đỉnh 6 tuần, qua đó khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn với những người nắm giữ những đồng tiền khác.

Sự tăng giá của đồng USD xuất hiện sau khi Ủy ban châu Âu (EC) đã giảm mạnh dự báo tốc độ tăng trưởng của khu vực sử dụng đồng euro (Eurozone). EC dự đoán tăng trưởng kinh tế của Eurozone trong năm 2019 đạt 1,3%, thấp hơn nhiều so với mức dự đoán 1,9% đưa ra hồi tháng 11 năm ngoái.

Các nhà đầu tư hiện đang hướng sự chú ý đến các cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung trong tuần này, khi phái đoàn Mỹ đã tới Bắc Kinh để chuẩn bị cho vòng đàm phán kế tiếp.

Tuần trước, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết ông không có ý định gặp Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình trước hạn chót ngày 1/3. Nếu hai bên đang cố gắng đạt được thỏa thuận trước hạn chót, Mỹ sẽ nâng thuế từ 10% lên 25% đối với 200 tỷ USD hàng nhập khẩu của Trung Quốc.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,96 - 37,16 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,96 - 37,18 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,94 - 37,14 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,95 - 37,15 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 100 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,63 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 530 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600