10:38 | 14/03/2019

Thị trường vàng ngày 14/3: Tiếp tục tăng, chạm đỉnh 2 tuần

Giá vàng chạm đỉnh 2 tuần khi dữ liệu kinh tế Mỹ ảm đạm củng cố cho quan điểm Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ kiên nhẫn về chính sách tiền tệ.

Thị trường vàng ngày 13/3: Khởi sắc trở lại
Thị trường vàng ngày 12/3: Tiếp tục giảm nhẹ trước sức ép từ đồng USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (14/3) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.304 USD/oz, tăng 2,6 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.303,3- 1.312 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 4 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.305,2 USD/oz, tăng 4,1 USD/oz (0,31%). Quỹ SPDR Gold Trust đứng ngoài thị trường vào hôm qua, duy trì lượng nắm giữ ở mức 772,46 tấn.

Giá vàng chạm đỉnh 2 tuần  khi dữ liệu kinh tế Mỹ ảm đạm củng cố cho quan điểm Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ kiên nhẫn về chính sách tiền tệ. Ngoài ra, tính hấp dẫn của vàng gia tăng khi bất ổn về Brexit trước cuộc bỏ phiếu quan trọng, Reuters đưa tin.

Chỉ số giá tiêu dùng của tháng 2 của Mỹ tăng 0,2% so với tháng 1 và phù hợp với kỳ vọng của thị trường. Trên cơ sở hàng năm, CPI đã tăng 1,5% - mức thấp nhất trong 2,5 năm. Dữ liệu lạm phát ảm đạm và chỉ số giá sản xuất đáng thất vọng củng cố cho lập trường giữ nguyên lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed), qua đó tác động tiêu cực tới đồng USD và tăng nhu cầu của vàng. 

Liên quan đến Brexit, hôm 12/3, Thủ tướng Anh Theresa May lại hứng chịu thất bại nặng nề về thỏa thuận Brexit, đẩy Anh dấn sâu hơn vào khủng hoảng chính trị trước hạn chót Brexit ngày 29/3 và làm giảm tâm lý yêu thích rủi ro.

Tuy nhiên, các cổ phiếu châu Âu phục hồi phần nào trong ngày thứ Tư (13/3), nhờ sự lạc quan rằng các nhà làm luật sẽ loại bỏ kịch bản Brexit không có thỏa thuận.

Nỗi lo về đà giảm tốc của nền kinh tế toàn cầu làm gia tăng tính hấp dẫn của vàng, vốn được xem là kênh lưu trữ giá trị an toàn giữa lúc bất ổn kinh tế và chính trị.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,57 - 36,73 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,57 - 36,75 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,63 - 36,73 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,65 - 36,73 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,52 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 210 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090