09:25 | 14/07/2018

Thị trường vàng ngày 14/7: Tiếp tục lao dốc trước căng thẳng Mỹ - Trung

Giá vàng thế giới hôm nay vẫn tiếp đà giảm mạnh và có nguy cơ xuống mức thấp hơn nữa do đồng USD liên tục tăng trong thời gian gần đây.

Vàng tăng, giảm thất thường, người mua nên thận trọng

Theo thông tin cập nhật từ Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam (VGTA), mở cửa phiên sáng nay (14/7), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,83 – 37,01 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó, còn so với sáng qua hiện cao hơn 30 nghìn đồng/lượng mỗi chiều mua - bán.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 36,83 – 37,03 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó, còn so với sáng qua hiện cao hơn 30 nghìn đồng/lượng mỗi chiều mua - bán.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,88 - 36,98 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó, còn so với sáng qua hiện cao hơn 40 nghìn đồng/lượng mỗi chiều mua - bán. Giá vàng tại khu vực Hà Nội niêm yết ở mức 36,90 – 36,98 triệu đồng/lượng, cao hơn 40 nghìn đồng/lượng ở  giá mua và 20 nghìn đồng/ lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó, còn so với sáng qua hiện cao hơn 60 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 40 nghìn đồng/lượng ở giá bán.

Trên thị trường thế giới, tới đầu giờ sáng 14/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.241 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.235,80 - 1.246,90 USD/oz.

Giá vàng giao tháng 8 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.245,4 USD/ounce.

Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 34,51 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 2,5 triệu đồng/lượng so với vàng trong nước.

Giá vàng thế giới hôm nay vẫn tiếp đà giảm mạnh và có nguy cơ xuống mức thấp hơn nữa do đồng USD liên tục tăng trong thời gian gần đây. Tính từ đầu tuần đến nay, chỉ số Dollar Index đã tăng 0,7% lên mức 94,87 và đang hướng tới ngưỡng 95 điểm.

Koji Fukaya, chủ tịch của FPG Securities ở Tokyo cho biết, đồng USD được hưởng lợi từ các xung đột thương mại, kết thúc bằng việc tăng giá vào phiên giao dịch cuối tuần. Nền kinh tế Mỹ đang hoạt động tốt, lãi suất trái phiếu tăng lên, những yếu tố này hỗ trợ đồng bạc xanh.

Theo giới phân tích, đồng USD tăng giá so với các đồng tiền khác vẫn là lý do chính khiến giá vàng không thể bứt phá, dù được coi là kênh trú ẩn an toàn trong bối cảnh căng thẳng thương mại quốc tế leo thang.

Nhà phân tích Naeem Aslam, thuộc ThinkMarkets.com cho rằng, căng thẳng thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới là nhân tố hỗ trợ giá vàng. Sau khi Mỹ công bố danh sách hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc trị giá đến 200 tỷ USD sắp bị áp thuế, Bắc Kinh ngay lập tức ra tuyên bố chỉ trích động thái của Mỹ là “hoàn toàn không thể chấp nhận”, đồng thời khẳng định nước này sẽ có biện pháp đáp trả.

Giới quan sát nhận định giới đầu tư thường đổ tiền vào vàng trong giai đoạn bất ổn về kinh tế và chính trị. Tuy nhiên, phiên này, đồng USD đã tăng lên mức cao nhất trong 6 tháng so với đồng Yên, sau khi số liệu về lạm phát càng củng cố dự đoán Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất thêm hai lần nữa trong năm nay.

Hiện giá vàng vẫn đang quan sát những diễn biến mới quanh cuộc chiến thương mại giữa các cường quốc.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.184 26.655 29.920 30.399 199,16 206,20
BIDV 23.270 23.360 26.176 26.546 29.947 30.413 202,75 206,24
VietinBank 23.259 23.359 26.170 26.595 29.930 30.490 202,97 206,72
Agribank 23.260 23.350 26.137 26.479 29.989 30.437 202,26 205,73
Eximbank 23.250 23.360 26.193 26.544 30.064 30.465 203,74 206,47
ACB 23.270 23.350 26.218 26.556 30.164 30.475 203,85 206,47
Sacombank 23.273 23.365 26.226 26.588 30.136 30.500 203,65 206,72
Techcombank 23.245 23.360 25.928 26.649 29.716 30.560 202,30 207,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.116 26.569 30.082 30.498 203,12 206,77
DongA Bank 23.280 23.360 26.240 26.540 30.090 30.460 202,50 206,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.390
36.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.390
36.530
Vàng SJC 5c
36.390
36.550
Vàng nhẫn 9999
34.610
35.010
Vàng nữ trang 9999
34.260
34.960