09:40 | 16/10/2019

Thị trường vàng ngày 16/10: Quay đầu giảm và chờ đợi thông tin hỗ trợ

Trong ngắn hạn, giá vàng có vẻ đang thiếu đi các thông tin hỗ trợ. Thị trường đang “nằm im” chờ đợi thông tin từ cuộc họp sắp tới của Fed vào cuối tháng này.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/10
Thị trường vàng 15/10: Hồi phục nhẹ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (16/10) giá vàng giao ngay đang ở mức 1482,7 USD/oz, giảm 10,9 USD/oz so với cùng thời điểm hôm qua. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.476,8 - 1.498,8 USD/oz.

Trong khi đó, giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.486,4 USD/oz, tăng 2,9 USD/oz (0,1955%).

Theo nhận định của các chuyên gia, trong ngắn hạn, giá vàng có vẻ đang thiếu đi các thông tin hỗ trợ. Thị trường có vẻ đang “nằm im” chờ đợi thông tin từ cuộc họp sắp tới của Fed vào cuối tháng này.

Về dài hạn, nhận định về giá vàng, ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sĩ) cho biết, giá vàng đang gặp áp lực và quay trở lại dưới 1.500 USD/oz, bởi các nhà đầu tư tích cực đang thúc đẩy thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, ngân hàng này vẫn nhìn thấy triển vọng giá vàng sẽ giữ ổn định trong năm tới.

Trong một báo cáo gần đây, các nhà phân tích tại Credit Suisse nói rằng, sự không chắc chắn về triển vọng kinh tế toàn cầu và môi trường lãi suất thấp sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng, đẩy kim loại quý này lên mức giá 1.600 USD/oz trong nửa đầu năm 2020.

Từ giờ đến cuối năm, Credit Suisse cho biết, giá vàng có thể lên mức 1.550 USD/oz, tương ứng với mức tăng 14% tính đến cuối năm và 19% vào giữa năm sau.

Ý kiến trên được đưa ra khi giá vàng kỳ hạn tháng 12 đang giao dịch ở mức 1.485,20 USD/oz, giảm 0,83% trong ngày.

Bình luận về cuộc thương chiến đang thu hút sự chú ý của các thị trường, Credit Suisse cho rằng có vẻ như cả Mỹ và Trung Quốc vẫn còn “xa” mới đạt đến một thỏa thuận thương mại thực sự.

“Chúng tôi hy vọng Fed sẽ tiếp tục giảm lãi suất vào cuối tháng 10, với mức giảm 25 điểm cơ bản, đưa lãi suất xuống 1,50-1,75%, do sự yếu kém của kinh tế toàn cầu và sự không chắc chắn của chính sách thương mại vẫn còn tồn tại”, các nhà phân tích cho biết trong báo cáo.

Phân tích các yếu tố về kinh tế vĩ mô và địa chính trị hiện nay: chiến tranh thương mại Mỹ - Trung; các ngân hàng trung ương cắt giảm lãi suất; Brexit và nỗi lo suy thoái kinh tế toàn cầu… các nhà phân tích cho rằng có vẻ hỗ trợ tốt nhất cho giá vàng là việc các ngân hàng trung ương cắt giảm lãi suất. Điều này dẫn đến lợi suất thấp/âm, khiến vàng trở thành một khoản đầu tư hấp dẫn.

Trong nghiên cứu mới nhất của mình, Credit Suisse lưu ý rằng các ngân hàng trung ương toàn cầu đã cắt giảm lãi suất 33 lần trong năm nay và hy vọng sẽ thấy 58 lần giảm lãi suất khác vào năm tới.

Nhìn vào chính sách tiền tệ của Mỹ, các nhà phân tích cho rằng, việc cắt giảm lãi suất vào cuối tháng sẽ giữ giá vàng quanh mức khoảng 1.500 USD/oz trong thời gian tới.

Sự không chắc chắn của viễn cảnh kinh tế toàn cầu là một yếu tố thứ hai cũng sẽ tiếp tục hỗ trợ giá vàng. Các nhà phân tích cho biết nghiên cứu của họ cho thấy mặc dù tâm lý thị trường tài chính đã được cải thiện trong thời gian gần đây, nhưng nó vẫn ở mức thấp. Các nhà đầu tư vẫn có nhiều khả năng phân bổ vốn vào vàng như một nơi trú ẩn an toàn.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,40 - 41,67 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,40 - 41,69 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,45 - 41,65 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,40 - 41,65 triệu đồng/lượng, giảm 170 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào trong khi giảm 120 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500