11:00 | 17/04/2019

Thị trường vàng ngày 17/4: Dòng tiền đổ vào chứng khoán, vàng tiếp đà lao dốc

Giá vàng trên thị trường thế giới tiếp tục giảm nhanh phiên thứ 4 liên tiếp trong bối cảnh dòng tiền ồ ạt đổ sang chứng khoán.

Thị trường vàng ngày 16/4: Giảm nhẹ sau kỳ nghỉ lễ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (17/4) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.275,7 USD/oz, giảm 11,5 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.272,5- 1.288 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.278,7 USD/oz,tăng 1,6 USD/oz (0,13%). Quỹ SPDR GoldTrust bán 1,76 tấn vàng vào hôm qua, giảm mức nắm giữ xuống còn 752,27 tấn.

Giá vàng trên thị trường thế giới tiếp tục giảm nhanh phiên thứ 4 liên tiếp trong bối cảnh dòng tiền ồ ạt đổ sang chứng khoán sau khi Trung Quốc và Mỹ công bố những thông tin kinh tế tích cực.

Giới đầu tư quay sang các loại tài sản rủi ro trong đó có chứng khoán sau khi Mỹ và Trung Quốc công bố những thông tin kinh tế tích cực. Bên cạnh đó, cuộc đàm phán thương mại giữa 2 cường quốc đang có những tín hiệu tích cực.

Washington và Bắc Kinh có thể đang tiến gần hơn tới vòng thương thảo cuối cùng trong các đàm phán thương mại giữa hai quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ Steven Mnuchin cho biết vào thứ Hai (15/4). Các cuộc trao đổi đã đạt được rất nhiều tiến bộ.

Hai bên đã thống nhất về một cơ chế thực thi để đảm bảo trật tự cho bất kì thỏa thuận thương mại nào đạt được trong tương lai, theo báo cáo vào tuần trước.

Trung Quốc vừa công bố các số liệu tốt hơn dự kiến về xuất khẩu, tín dụng, sản lượng nhà máy, lạm phát… trong khi đó Bộ Lao động Mỹ cho biết số lao động Mỹ nộp đơn đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp trong tuần vừa qua đã giảm xuống mức thấp nhất trong gần 50 năm qua. 

Những tín hiệu trên giúp giới đầu tư bớt quan ngại về nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế thế giới.

Phần lớn các thị trường chứng khoán châu Á và châu Âu tăng điểm trong khi chứng khoán Mỹ hướng tới đỉnh cao trong 6 tháng và cũng sắp đạt mức cao kỷ lục mọi thời đại.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,18 - 36,33 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,18 - 36,35 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,20 - 36,30 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,21 - 36,31 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 35,74 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 590 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.400
Vàng SJC 5c
36.230
36.420
Vàng nhẫn 9999
36.310
36.710
Vàng nữ trang 9999
35.800
36.400