09:54 | 18/04/2019

Thị trường vàng ngày 18/4: Duy trì xu hướng giảm

Mặc dù giá vàng trên thị trường thế giới tiếp tục giảm phiên thứ 4 liên tiếp, tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng kim loại quí có nhiều cơ hội phục hồi trong những ngày tới.

Thị trường vàng ngày 18/4: Duy trì xu hướng giảm
Thị trường vàng ngày 17/4: Dòng tiền đổ vào chứng khoán, vàng tiếp đà lao dốc
Thị trường vàng ngày 16/4: Giảm nhẹ sau kỳ nghỉ lễ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (18/4) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.271,3 USD/oz, giảm 5,2 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.271,1- 1.280,1 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.274,1 USD/oz, giảm 2,6 USD/oz (0,2%). Sau 2 ngày bán ra liên tiếp, Quỹ SPDR GoldTrust đã mua vào trở lại 0,59 tấn vàng vào hôm qua, nâng mức nắm giữ lên 752,86 tấn.

Mặc dù giá vàng trên thị trường thế giới tiếp tục giảm phiên thứ 4 liên tiếp, tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng kim loại quí có nhiều cơ hội phục hồi trong những ngày tới.

Giá vàng đã giảm trong đầu phiên giao dịch vì dữ liệu cho thấy tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong quí đầu tiên ở mức 6,4% so với năm trước, vượt dự báo của thị trường ở mức 6,3%.

"Dữ liệu khá tốt của Trung Quốc cho thấy mối lo ngại về sự tăng trưởng chậm lại trên toàn cầu đã giảm rất nhiều, điều này sẽ làm gia tăng nhu cầu đối với tài sản rủi ro", theo ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại TD Securities.

Nếu có các yếu tố hỗ trợ cho vàng, thì ở thời điểm hiện tại, điều đó vẫn là một triển vọng khá mờ nhạt. "Chúng tôi vẫn đang chờ đợi các tiêu đề mới về chính trị và kinh tế Mỹ", theo George Gero, nhà phân tích kim loại quí tại RBC Wealth Management, New York.

Tuần giao dịch này sẽ ngắn hơn so với thông thường do kì nghỉ của các ngân hàng, vì vậy lượng giao dịch cũng mỏng hơn. Mặc dù vậy, vẫn có nhiều góc nhìn lạc quan cho thị trường vàng.

Capital Economics dự đoán vàng có khả năng đạt 1.400 USD/ounce trước cuối năm 2019, vì lo ngại rủi ro sẽ quay trở lại thị trường toàn cầu và thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn trong các quỹ ETF vàng của Bắc Mỹ và châu Âu.

Mặc dù có triển vọng khá tốt cho vàng trong thời gian còn lại của năm 2019, Capital Economics cho biết những biến động có thể quay trở lại trên thị trường kim loại quí vào năm tới và hơn thế nữa.

"Sự cải thiện đối với nhu cầu rủi ro sẽ khổng hỗ trợ cho vàng vào năm 2020 và 2021. Chúng tôi dự báo giá vàng sẽ đạt 1.400 USD/ounce vào cuối năm 2019, sau đó giảm lần lượt xuống còn 1.350 USD và 1.250 USD vào cuối năm 2020 và cuối năm 2021".

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,12 - 36,27 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,12 - 36,29 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,16 - 36,28 triệu đồng/lượng, giảm 40 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,18 - 36,26 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 35,60 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 670 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.400