10:13 | 19/04/2019

Thị trường vàng ngày 19/4: Quanh quẩn vùng đáy 4 tháng

Giá vàng neo gần đáy 4 tháng khi đồng USD tăng trở lại sau khi Mỹ công bố thêm các thông tin tích cực.

Thị trường vàng ngày 18/4: Duy trì xu hướng giảm
Thị trường vàng ngày 17/4: Dòng tiền đổ vào chứng khoán, vàng tiếp đà lao dốc
Thị trường vàng ngày 16/4: Giảm nhẹ sau kỳ nghỉ lễ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (19/4) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.275,5 USD/oz, tăng nhẹ 1,9 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.270,5- 1.278,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.278 USD/oz, tăng 1,1 USD/oz (0,09%). Sau 2 ngày bán ra liên tiếp, Quỹ SPDR GoldTrust đã bán ra 1,18 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 751,68 tấn.

Giá vàng neo gần đáy 4 tháng khi đồng USD tăng trở lại sau khi Mỹ công bố thêm các thông tin tích cực.

Theo Bộ thương mại Mỹ, tổng mức bán lẻ của Mỹ đã tăng 1,6% trong tháng 3, sau một tháng 2 giảm 0,2%. Trước đó, các nhà kinh tế chỉ dám dự báo tổng mức bán lẻ trong tháng 3 tăng 0,9%.

Đồng bạc xanh tăng giá còn do đồng euro suy giảm khá mạnh sau khi tình hình kinh doanh trong khu vực này chịu nhiều áp lực và nó dẫn đến nỗi lo về tăng trưởng kinh tế trong khu vực sử dụng đồng euro.

Hầu hết thị trường đều đóng cửa vào hôm nay (19/4) do lễ "Thứ Sáu Tốt Lành" ở phương Tây.

Các nhà đầu tư hiện đang theo dõi đàm phán Mỹ - Trung Quốc để giải quyết tranh chấp thương mại. Những tín hiệu tích cực về đàm phán thương mại Mỹ Trung cũng giúp lo ngại suy giảm tăng trưởng kinh tế không còn lớn nữa. 

"Chắc chắn, nền kinh tế Trung Quốc mạnh hơn có thể dẫn đến nhiều nhu cầu hơn nhưng đó có thể là tháng giảm. Sự thâm hụt chắc chắn vẫn còn nhưng mất cân bằng ngắn hạn dường như đang giảm bớt", ông Wong của BMO nói.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,20 - 36,35 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,20 - 36,37 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,23 - 36,33 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,24 - 36,32 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 35,76 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 590 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600