09:55 | 22/03/2019

Thị trường vàng ngày 22/3: Giá vàng thế giới và trong nước cùng hạ nhiệt

Hôm qua, sau khi Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) tuyên bố giữ nguyên lãi suất, vàng đã có phiên tăng đột biến, tuy nhiên, sáng nay (22/3) giá vàng đã hạ nhiệt ở cả thị trường thế giới và trong nước.

Fed thay đổi lớn quan điểm điều hành lãi suất trong 2019
Thị trường vàng 21/3: Tăng mạnh sau cuộc họp của Fed

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, đến 10h sáng nay (22/3) theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.309,4 USD/oz, tăng 0,5 USD/oz (0,04%) so với cuối phiên trước. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.302,6 - 1.320,8 USD/oz.  

Phil Flynn, nhà phân tích thị trường cao cấp của Tập đoàn Price Futures nhận định: “Tuyên bố sau cuộc họp của Fed cho thấy, họ sẽ không chỉ giữ lãi suất không đổi trong năm nay, mà có lẽ trong năm tới cũng vậy, điều này đang mang lại cho thị trường vàng khá nhiều lực đẩy. Hơn nữa, dự báo tăng trưởng kinh tế thấp, có thể khiến một số nhà đầu tư nghĩ rằng họ nên có thêm số lựa chọn nơi trú ẩn an toàn, ví dụ như vàng”.

Ngoài ra, ông cho biết thêm, các quốc gia khác cũng đang nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong bối cảnh đó, vàng có thể kiểm tra mức kháng cự khoảng 1.333 USD và thách thức ngưỡng 1.400 USD.

Đây có lẽ là kịch bản tốt nhất cho thị trường vàng kể từ khi xu hướng tăng mà chúng tôi dự đoán vào mùa hè năm ngoái, nhưng đã thất bại, ông Flynn nói.

Bên cạnh yếu tố địa chính trị, đồng USD suy yếu, thì nhiều nhà phân tích cho rằng, việc cổ phiếu của Mỹ phục hồi là không bền vững, và trong tháng Tư có thể sẽ giảm. Vì vậy, rất có thể các nhà đầu tư sẽ bán tháo và quay sang kênh đầu tư mà họ cho rằng an toàn hơn là vàng. Trên thực tế, mặc dù bối cảnh vĩ mô phức tạp, nhưng lần đầu tiên trong 6 tuần, các quỹ ETF đã mua vàng.

Như vậy, với tất cả những yếu tố được hỗ trợ như hiện nay, nhiều chuyên gia đang đặt nhiều kỳ vọng cho kim loại màu này.

Sáng nay, giá vàng giao tháng 4 trên sàn Comex New York  tăng 2,1 USD (+ 0,16%) và cố định ở mức 1.309,5 USD.

Tại thị trường trong nước, giá vàng đã quay đầu đầu giảm. Tính đến 9h30 sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,58 - 36,72 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và giảm 80 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,58 - 36,74 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và giảm 80 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,60 - 36,70 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,64 - 36,72 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 80 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750