10:00 | 22/04/2019

Thị trường vàng ngày 22/4: Nhích nhẹ phiên đầu tuần

Theo nhiều báo cáo về dữ liệu kinh tế của Mỹ, dường như hướng đi của thị trường vàng trong tuần này sẽ được kiểm soát bởi đồng USD, trong khi USD tuần này sẽ bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các loại hàng hóa lâu bền và dự báo GDP của Mỹ.

Thị trường vàng ngày 20/4: Vàng trong nước nhích nhẹ phiên cuối tuần
Thị trường vàng ngày 19/4: Quanh quẩn vùng đáy 4 tháng
Thị trường vàng ngày 18/4: Duy trì xu hướng giảm

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (22/4) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.278,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.277,9- 1.279,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.280,6 USD/oz, tăng 4,6 USD/oz (0,36%).

Theo nhiều báo cáo về dữ liệu kinh tế của Mỹ, dường như hướng đi của thị trường vàng trong tuần này sẽ được kiểm soát bởi đồng USD, trong khi USD tuần này sẽ bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các loại hàng hóa lâu bền và dự báo GDP của Mỹ.

Đơn đặt hàng hóa lâu bền lõi dự kiến sẽ ở mức 0,2%, cao hơn so với dự báo trước đó là 0,1%. Đơn đặt hàng hóa lâu bền dự kiến sẽ tăng 0,7% thay vì mức giảm 1,6% trong tháng trước.

GDP Mỹ dự kiến sẽ không thay đổi ở mức 2,2%, thấp hơn so với mức dự đoán 2,6% ban đầu và mức dự đoán sửa đổi sau đó là 2,3%. Báo cáo cuối cùng được công bố vào ngayf 28/3 cho thấy tăng trưởng kinh tế của Mỹ đã hạ nhiệt so với báo cáo công bố vào quí trước, báo hiệu những thách thức đối với việc tăng trưởng khi nó gần đạt mức kỷ lục.

Giá vàng giao tháng 6 trên sàn Comex dự báo đang nhanh chóng tiếp cận vùng giá trị quan trọng ở mức 1.272,7 - 1.253 USD/oz. Vùng này chiếm 50-61,8% khoảng 1.189,3 USD/oz (mức đáy của tháng 8/2018) - 1.356 USD/oz (đỉnh tháng 2/2019). Nếu giá xuống mức 1.253 USD/oz thì đây sẽ là một tín hiệu suy yếu của vàng.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,25 - 36,40 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,25 - 36,42 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,26 - 36,36 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,28 - 36,36 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 35,83 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 570 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700