10:09 | 23/04/2019

Thị trường vàng ngày 23/4: Tiếp tục dò đáy

Giá vàng tiếp tục dò đáy 4 tháng bất chấp giá dầu có xu hướng tăng lên khi có khả năng Mỹ sẽ đưa ra các hạn chế đối với xuất khẩu dầu của Iran.

Thị trường vàng ngày 22/4: Nhích nhẹ phiên đầu tuần
Thị trường vàng ngày 20/4: Vàng trong nước nhích nhẹ phiên cuối tuần
Thị trường vàng ngày 19/4: Quanh quẩn vùng đáy 4 tháng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (23/4) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.274,5 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.273,1- 1.280,3 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.276,9 USD/oz, giảm 0,8 USD/oz (0,06%). Quỹ SPDR GoldTrust không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ vàng ở mức 751,68 tấn.

Giá vàng tiếp tục dò đáy 4 tháng bất chấp giá dầu có xu hướng tăng lên khi có khả năng Mỹ sẽ đưa ra các hạn chế đối với xuất khẩu dầu của Iran.

Mỹ đã tuyên bố không gia hạn miễn trừ đối với các quốc gia nhập khẩu dầu thô từ Iran. Như vậy, xuất hiện một số rủi ro địa chính trị và nhu cầu với tài sản trú ẩn an toàn cũng tăng, ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cao cấp của RJO Futures nói và cho biết thêm, USD suy yếu và chứng khoán hạ nhiệt cũng hỗ trợ vàng.

Giá dầu đã lên tới 74 USD/thùng vào thứ Hai (22/4), đánh dấu mức cao nhất kể từ tháng 11/2018, khi Mỹ tuyên bố tiếp tục kiểm soát xuất khẩu dầu của Iran.

Trên quan điểm kĩ thuật, giá vàng đã xuống dưới các mức hỗ trợ quan trọng, gồm cả đường trung bình động trong 100 và 50 ngày trong tuần trước, báo hiệu sự sụt giá sâu hơn nữa, theo các nhà phân tích và thương nhân.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,18 - 36,35 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,18 - 36,37 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,20 - 36,30 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,22 - 36,32 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 40 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 35,73 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 620 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.400