10:27 | 28/01/2019

Thị trường vàng ngày 28/1: Đứng ở mức cao

Các nhà đầu tư hiện đang theo dõi sát diễn biến của đồng USD trước cuộc họp của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed).

Thị trường vàng ngày 26/1: Dậy sóng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (28/1) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.301,3 USD/oz, giảm nhẹ 1,3 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.298,8- 1.303,6 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 4/2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.307,3 USD/oz, tăng 3,1 USD/oz (0,24%). Quỹ SPDR GoldTrust không giao dịch vào phiên hôm qua, hiện mức nắm giữ của Quỹ này vẫn là 809,76 tấn.

Các nhà đầu tư hiện đang theo dõi sát diễn biến của đồng USD trước cuộc họp của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed).

Bên cạnh cuộc họp của Fed, các nhà giao dịch sẽ chờ đợi cập nhật về tăng trưởng quí IV tại Mỹ vào ngày thứ Tư (30/1) và báo cáo việc làm chính phủ Mỹ vào ngày thứ Sáu (1/2). Ngoài ra, cuộc đàm phán thương mại Mỹ - Trung cũng được theo dõi sát sao.

Fed sẽ khép lại 2 ngày họp chính sách vào ngày 30/1 và được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất sau khi nâng lần thứ 4 trong năm 2018 vào tháng 12. Các nhà đầu tư đang mong chờ một lộ trình chính sách rõ ràng hơn từ buổi họp báo sau cuộc họp chính sách của Chủ tịch Fed Jerome Powell trong ngày 30/1.

Vào ngày 1/2, Bộ Lao động Mỹ sẽ công bố báo cáo việc làm trong tháng 1/2019, qua đó sẽ đưa ra cái nhìn về tình hình của nền kinh tế Mỹ và các tác động tiềm tàng của tình trạng đóng cửa Chính phủ Mỹ.

Các quan chức Trung Quốc sẽ tới Washington vào ngày 30/1 để tiếp tục các cuộc đàm phán thương mại với Mỹ nhằm giải quyết tình trạng căng thẳng thương mại giữa đôi bên. Các quan chức có thời gian tới ngày 1/3 để tiến tới một thỏa thuận.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,63 - 36,83 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,63 - 36,85 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,700 - 36,82 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 30 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,75 - 36,85 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,42 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 410 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.165 23.265 25.911 26.638 29.789 30.266 200,83 208,74
BIDV 23.165 23.265 25.883 26.613 29.796 30.283 205,33 210,38
VietinBank 23.168 23.278 25.890 26.625 29.767 30.407 205,27 211,77
Agribank 23.160 23.250 25.866 26.240 29.816 30.276 204,76 208,28
Eximbank 23.160 23.260 25.908 26.255 29.885 30.286 205,78 208,54
ACB 23.180 23.260 25.929 26.263 30.003 30.314 206,15 208,80
Sacombank 23.117 23.279 25.910 26.364 29.947 30.352 205,37 209,94
Techcombank 23.145 23.265 25.663 26.515 29.577 30.449 204,84 211,89
LienVietPostBank 23.160 23.260 25.856 26.310 29.930 30.346 205,59 209,30
DongA Bank 23.180 23.260 25.100 26.250 29.910 30.290 202,70 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.150
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.150
36.320
Vàng SJC 5c
36.150
36.340
Vàng nhẫn 9999
36.120
36.520
Vàng nữ trang 9999
35.720
36.320