10:14 | 31/01/2019

Thị trường vàng ngày 31/1: Treo trên đỉnh sau tuyên bố của FOMC

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng sau khi Ủy ban Thị trường mở (FOMC) của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã kết thúc cuộc họp kéo dài hai ngày vào chiều qua và đưa ra tuyên bố về chính sách tiền tệ với quan điểm được coi là ở mức “ôn hòa”.

Thị trường vàng ngày 30/1: Lên đỉnh hơn 8 tháng
Tiền tệ linh hoạt, tài khóa không vội vàng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (31/1) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.318,2 USD/oz, tăng 6,9 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.308,6- 1.324,3 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 4/2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.323,3 USD/oz, tăng 7,9 USD/oz (0,6%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên mức nắm giữ ở 823,87 tấn.

Giá vàng thế giới tiếp tục tăng sau khi Ủy ban Thị trường mở (FOMC) của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã kết thúc cuộc họp kéo dài hai ngày vào chiều qua và đưa ra tuyên bố về chính sách tiền tệ với quan điểm được coi là ở mức “ôn hòa”.

Cụ thể, FOMC không thay đổi chính sách tiền tệ ở thời điểm hiện tại nhưng các thành viên FOMC cho biết họ vẫn kiên nhẫn trong việc tăng lãi suất của Fed trong tương lai do áp lực lạm phát và lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Hiện giới đầu tư đang chờ cuộc họp báo từ Chủ tịch Fed Jerome Powell. Sau khi tuyên bố trên được đưa ra, thị trường chứng khoán Mỹ tăng điểm mạnh mẽ nhưng đồng USD lại rơi vào tình trạng bị bán tháo. Điều này đã hỗ trợ cho giá vàng.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,80 - 37,00 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,80 - 37,02 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,87 - 36,99 triệu đồng/lượng, tăng 90 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 110 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,87 - 36,99 triệu đồng/lượng, tăng 110 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,90 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 10 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600