08:44 | 06/07/2018

Thị trường vàng ngày 6/7: Tiếp đà tăng nhẹ

Giá vàng thế giới tiếp đà tăng nhẹ trong bối cảnh Mỹ chuẩn bị áp thuế suất cao lên hàng hóa Trung Quốc và đồng USD điều chỉnh giảm.

 

Vàng tăng, giảm thất thường, người mua nên thận trọng

Theo thông tin cập nhật từ Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam (VGTA), mở cửa phiên sáng nay (6/7), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,69 – 36,88 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 36,69 – 36,90 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), cũng tăng 20 nghìn đồng/lượng ở 2 chiều mua vào - bán ra so với phiên trước đó.

Trong khi đó, tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,77 - 36,87 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng ở cả giá mua và giá bán so với phiên trước. Giá vàng tại khu vực Hà Nội niêm yết ở mức 36,71 – 36,81 triệu đồng/lượng, tăng 10 nghìn đồng/lượng so với ngày hôm qua.

Trên thị trường thế giới, tới đầu giờ sáng 6/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.255,40 USD/oz. Giao dịch trong phiên đang dao động quanh ngưỡng 1.250,60 - 1.260,30 USD/oz.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 34,92 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 1,96 triệu đồng/lượng so với vàng trong nước.

Giá vàng thế giới tiếp đà tăng nhẹ tăng nhẹ trong bối cảnh Mỹ chuẩn bị áp thuế suất cao lên hàng hóa Trung Quốc và đồng USD điều chỉnh giảm.

Đồng USD giảm giá chủ yếu do nhiều đồng tiền chủ chốt tăng trở lại sau một đợt giảm giá kéo dài. Tuy nhiên, nhiều dự báo cho thấy, việc đồng USD hạ nhiệt và giới đầu tư tìm đến vàng có thể chỉ là tạm thời.

Đồng USD đang được hỗ trợ bởi kế hoạch tăng lãi suất của Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed). Hiện tại, giới đầu tư đang chờ đợi tín hiệu tiếp theo từ biên bản chi tiết hơn về cuộc họp chính sách tiền tệ của Fed tháng 6.

Bên cạnh đó, một cuộc chiến thương mại sẽ thu hẹp thâm hụt thương mại của Mỹ. Việc giao thương ít hơn với phần còn lại của thế giới sẽ khiến đồng USD mạnh lên. Trong cuộc chiến thương mại lần này, đồng USD được xem là kênh trú ẩn an toàn hơn so với vàng.

Phân tích kỹ thuật cho thấy, vàng có xu hướng giảm giá. Ngưỡng kháng cự gần nhất là 1.260 USD/ounce và sau đó là 1.270 USD/ounce. Ngưỡng hỗ trợ gần nhất là 1.250 USD/ounce và sau đó là 1.240 USD/ounce.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720