09:31 | 07/01/2019

Thị trường vàng ngày 7/1: Đầu tuần khởi sắc

Giá vàng trên thị trường thế giới khởi sắc và được dự báo sẽ tiếp tục bứt phá trong tuần này nhờ những thông tin lạc quan về tình hình kinh tế và việc làm của Mỹ.

Thị trường vàng tuần tới: Vẫn có khả năng tăng tiếp
Nhiều thông tin hỗ trợ giá vàng

​Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (4/1) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.288,5 USD/oz, tăng 4 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.282,1- 1.290,3 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 2 năm 2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.290,3 USD/oz, tăng 4,5 USD/oz (+0,35%). Quỹ SPDR GoldTrust đã mua 2,94 tấn vàng vào phiên trước đó, nâng mức nắm giữ lên 798,25 tấn.

Tuần này, các nhà đầu tư đang hướng sự chú ý về biên bản họp tháng 12/2018 của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) – dự kiến công bố vào ngày thứ Tư (9/1) – và bài phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell một ngày sau đó.

Trước đó, Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã quyết định nâng lãi suất lần 4 trong năm 2018 và dự báo có khả năng nâng lãi suất thêm 2 đợt trong năm 2019.

Ông Powell cam kết Fed sẽ theo dõi thành quả của nền kinh tế trong năm nay và sẽ điều chỉnh chính sách theo đó.

Vàng rất nhạy cảm với đà tăng của lãi suất vì nó làm gia tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng.

Theo báo cáo việc làm mới nhất của Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế nước này đã tạo ra thêm 312.000 việc làm trong tháng 12/2018, cao hơn rất nhiều so với dự báo 176.000 việc làm, đồng thời tăng trưởng tiền lương cũng cải thiện. Điều này gợi ý tình hình sức khỏe của nền kinh tế Mỹ vẫn tốt và có thể xoa dịu nỗi lo về khả năng giảm tốc mạnh của nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,58 - 36,78 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,58 - 36,80 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,68 - 36,78 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,66 - 36,76 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 10 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,09 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 690 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830