09:35 | 09/07/2018

Thị trường vàng ngày 9/7: Bật tăng do căng thẳng thương mại Mỹ-Trung

Cuộc chiến thương mại đang trở nên căng thẳng hơn và được mở rộng hơn khi Mỹ dự định sẽ áp thuế thêm đối với một số nhóm hàng từ Trung Quốc. Căng thẳng thương mại được cho là sẽ hỗ trợ giá vàng khi giới đầu tư tìm tới tài sản đảm bảo an toàn.

Vàng tăng, giảm thất thường, người mua nên thận trọng

Theo thông tin cập nhật từ Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam (VGTA), mở cửa phiên sáng nay (9/7), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,81 – 36,99 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra so với phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 36,81 – 37,01 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 60 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra so với cuối tuần trước.

Trong khi đó, tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,86 - 36,96 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng ở cả giá mua và giá bán so với phiên trước. Giá vàng tại khu vực Hà Nội niêm yết ở mức 36,82 – 36,92 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng/lượng so với phiên trước đó.

Trên thị trường thế giới, tới đầu giờ sáng 9/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.258,00 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.254,40 - 1.259,30 USD/oz.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 34,95 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 2,04 triệu đồng/lượng so với vàng trong nước.

Theo phân tích kỹ thuật, ngưỡng kháng cự trước mắt của giá vàng là 1.262,4 USD/ounce, tiếp đến là 1.269,4 USD/ounce. Ngưỡng hỗ trợ đầu tiên là 1.250 USD/ounce, sau đó là 1.245 USD/ounce.

Nhận định về giá vàng tuần này, các chuyên gia cho rằng vàng có xu hướng tăng giá khi thị trường chứng khoán không thu hút được dòng tiền. Bên cạnh đó, cuộc chiến thương mại đang trở nên căng thẳng hơn và được mở rộng hơn khi Mỹ dự định sẽ áp thuế thêm đối với một số nhóm hàng từ Trung Quốc. Căng thẳng thương mại được cho là sẽ hỗ trợ giá vàng khi giới đầu tư tìm tới tài sản đảm bảo an toàn.

Theo khảo sát Wall Street, có tới 69% ý kiến chuyên gia trả lời dự báo giá vàng sẽ tăng; 19% dự báo giảm và 12% quan điểm trung lập. Đối với khảo sát trực tuyến Main Street, cũng đa số ý kiến (56%) trả lời dự báo giá sẽ tăng; 29% dự báo giảm và 16% quan điểm trung lập.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650