13:00 | 15/06/2019

Thiết kế Kia Sorento mới sẽ giống ảnh bao nhiêu phần trăm?

Ảnh dựng đồ họa của Kolesa.ru về Kia Sorento mới có vẻ khá chính xác về chi tiết nhưng hơi lệch một chút về tổng thể.

Kia Sorento 2019 có gì mới?
Kia giới thiệu Sorento UM 2018 mới

Sau khi Seltos và XCeed (sắp) trình làng trong tháng 6 này, Kia sẽ tiếp tục làm mới đội hình SUV/Crossover của mình bằng thế hệ Sorento mới. Phiên bản thử nghiệm của dòng xe Hàn Quốc đã lộ diện hồi đầu tháng này hé lộ một số thay đổi khá đáng kể về thiết kế - yếu tố sống còn trong phân khúc SUV cỡ trung ngày một khắc nghiệt những năm trở lại đây.

Kia Seltos

Trong bối cảnh còn ít nhất 6 tháng nữa xe mới ra mắt, trang Kolesa.ru đã thử sức mình trong việc phác họa lên dáng vẻ mới của Kia Sorento 2021 qua ảnh dựng đồ họa lấy cảm hứng từ thế hệ hiện tại kèm theo những thay đổi được kỳ vọng trên người kế nhiệm tương lai.

Bản dựng đồ họa của Kolesa mô tả Kolento với dáng hình cũ nhưng đầu và đuôi xe được làm mới bao gồm ca pô hình vỏ trai, đèn sương mù hiện đại hơn và tản nhiệt rộng nối liền với đèn pha LED mảnh 2 bên. Mũi xe cao, thẳng giúp dáng đứng tổng thể xe khỏe khoắn hơn đôi chút. Đuôi xe trang bị đèn hậu cỡ vừa được cải tiến hình ảnh đôi chút, còn lại giữ nguyên.

Nhìn chung thiết kế mà Kolesa sử dụng lột tả được đúng ngôn ngữ thiết kế mà Kia đang sử dụng nhưng không có nghĩa hãng xe Hàn Quốc sẽ chọn hướng đi này trong bối cảnh họ đang làm mới toàn diện bản thân. Ta đã thấy được XCeed và Seltos ấn tượng tới cỡ nào và những thay đổi trên Sorento thật sự sẽ rất đáng chờ đợi.

Cần nói thêm rằng Sorento là một dòng tên được Kia ưu ái tới kỳ lạ trong thời gian qua. Kể từ khi thời điểm thế hệ thứ 3 của xe ra mắt vào cuối 2014 và mở bán trong năm 2015, thương hiệu Hàn Quốc đã nâng cấp dòng SUV của mình trong năm 2018 và mới 2019 đã chạy thử thế hệ mới. Nếu xe ra mắt trong năm sau, dòng đời của Sorento hiện tại sẽ thuộc diện ngắn nhất thị trường khi kéo dài chưa đầy 6 năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.252 26.120 28.256 28.739 205,12 218,40
BIDV 23.140 23.260 25.318 26.060 28.332 28.873 211,15 218,07
VietinBank 23.126 23.256 25.250 26.115 28.204 28.844 214,19 220,19
Agribank 23.165 23.250 25.269 25.659 28.291 28.761 214,73 218,65
Eximbank 23.140 23.250 25.276 25.625 28.385 28.777 215,58 218,57
ACB 23.130 23.250 25.282 25.630 28.439 28.759 215,46 218,43
Sacombank 23.100 23.260 25.285 25.738 28.394 28.799 214,69 219,21
Techcombank 23.132 23.272 25.049 26.043 28.054 28.957 214,00 221,26
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.215 25.687 28.407 28.831 215,21 219,20
DongA Bank 23.160 23.250 25.300 25.610 28.360 28.740 212,00 217,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.100
Vàng SJC 5c
41.850
42.120
Vàng nhẫn 9999
41.800
42.250
Vàng nữ trang 9999
41.300
42.100