14:09 | 14/06/2019

Thiếu bãi đậu xe, doanh nghiệp kêu cứu

Theo thống kê sơ bộ của Sở GT-VT TP. HCM, diện tích bến bãi hiện có đang phục vụ cho hoạt động vận tải hàng hóa trên địa bàn thành phố đạt tỷ lệ khoảng 43,5% so với quy hoạch...

Thực tế, các DN kinh doanh vận tải hàng hóa của TP. HCM đa phần đóng trên địa bàn quận 9 và hầu hết không có bãi đậu xe hàng hóa. Bấy lâu nay, các DN thường phải đi thuê bãi đậu của tư nhân hoặc cho xe đậu lề đường. "Như vậy, các DN không chủ động được vị trí bãi, phải phụ thuộc vào bên cho thuê, thường xuyên phải thay đổi vị trí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định trong hoạt động kinh doanh", một chủ DN vận tải hàng hóa than thở.

Phó giám đốc Sở GT-VT TP. HCM Võ Khánh Hưng cho biết thời gian qua, Sở đã phối hợp với UBND các quận, huyện thực hiện rà soát, tổng hợp quy hoạch chi tiết, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố; xác định cụ thể các vị trí quỹ đất phục vụ phát triển hệ thống giao thông tĩnh làm bãi đậu xe. Theo quy hoạch, tổng diện tích của 2 loại hình bến xe hàng và bến hàng hóa nêu trên được xác lập với tổng diện tích là 564,19 ha gồm 27 vị trí bến bãi (trong đó diện tích bến bãi hiện có là 191,68 ha, gồm 10 vị trí), được bố trí trên địa bàn các quận, huyện nằm trên vành đai thành phố.

Các DN vận tải đang phải thuê bãi đậu xe của tư nhân

Các bến bãi hiện có phù hợp quy hoạch được bố trí tại các khu vực Chợ đầu mối hiện hữu (Chợ Bình Điền - Quận 8, Chợ Tam Bình - Thủ Đức, Chợ Tân Xuân - Hóc Môn). Đây là các bến bãi phục vụ trung chuyển hàng hóa trong ngày, tổ chức phương tiện xe nâng tại chỗ để di chuyển hàng hóa trong khuôn viên bến bãi. Ngoài ra, một số bến xe hàng được bố trí nằm trong các cảng sông, cảng biển (cảng Vic, cảng Bến nghé - Quận 7; Cảng Cát Lái quận 2, Cảng Phú Hữu - quận 9), các khu công nghiệp, khu chế xuất (Khu Công nghệ cao - quận 9, Khu công nghiệp Linh Xuân - Thủ Đức)... nhưng chỉ thực hiện trung chuyển hàng hóa bằng xe container.

Theo thống kê sơ bộ của Sở GT-VT TP. HCM, diện tích bến bãi hiện có đang phục vụ cho hoạt động vận tải hàng hóa trên địa bàn thành phố đạt tỷ lệ khoảng 43,5% so với quy hoạch. Đa số các bến bãi đang hoạt động hiện nay thực tế chỉ đảm nhận chức năng chính là các kho bãi lưu chứa và xếp dỡ, trung chuyển hàng hóa, không bố trí khu vực dành cho phương tiện xe tải đậu đỗ.

Trước tình hình cấp bách nêu trên, lãnh đạo Sở GTVT TP.HCM đã chủ động chọn địa bàn quận 9 (là khu vực điển hình, chịu áp lực lớn về bến bãi) để phối hợp với các sở, ngành địa phương tổ chức khảo sát thực tế và rà soát các vị trí bến bãi quy hoạch phục vụ cho các phương tiện xe tải đậu đỗ.

“Cần phải có những bến bãi tạm theo đề xuất của Hiệp hội Vận tải hàng hóa thành phố để giải quyết nhu cầu đậu đỗ phương tiện trước mắt, nhằm phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa”, lãnh đạo Sở GT-VT nói.

Do đó, Sở kiến nghị UBND TP. HCM thống nhất về chủ trương cho phép sử dụng tạm thời các vị trí khu đất khu đô thị mới Tam Đa, phường Long Trường, Trường Thạnh với quy mô 36,71 ha; khu cảng Bến Nghé; khu Công nghiệp Phú Hữu, phường Phú Hữu với quy mô 10 ha; khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú B, quy mô 50 ha (do các đơn vị vận tải giới thiệu, đề xuất) làm nơi đậu đỗ xe hàng hóa.

Trong kiến nghị với UBND TP.HCM, lãnh đạo Sở GT-VT TP. HCM nhận định, tuy không quy hoạch với chức năng là bến bãi, nhưng các vị trí trên hiện địa phương chưa có kế hoạch sử dụng hoặc chưa thể triển khai đầu tư ngay, có thể sử dụng làm bến bãi để giải quyết trước mắt các khó khăn về nhu cầu đậu đỗ xe.

“Tuy nhiên, các DN phải thực hiện tìm kiếm các vị trí đề xuất đảm bảo đáp ứng các tiêu chí cơ bản theo quy định như vị trí đất phải được sự đồng thuận sử dụng tạm thời làm nơi đậu xe giữa đơn vị vận tải và tổ chức cá nhân có chủ quyền sử dụng đất (thời gian thỏa thuận từ 5 đến 10 năm); đường giao thông tiếp cận vị trí khu đất có bề rộng mặt đường hiện hữu tối thiểu đáp ứng cho 2 làn xe tải lưu thông; lộ trình vận chuyển của phương tiện phù hợp với tổ chức giao thông khu vực...”, ông Hưng nêu rõ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.200
38.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.200
38.450
Vàng SJC 5c
38.200
38.470
Vàng nhẫn 9999
38.150
38.650
Vàng nữ trang 9999
37.650
38.450