14:09 | 18/07/2019

Thoát nghèo, vươn lên nhờ tín dụng ưu đãi

Nhờ sự phối hợp tốt với các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác trong việc kiểm tra, giám sát nên chất lượng tín dụng của NHCSXH Đồng Nai luôn được củng cố, nâng cao, vốn ưu đãi đã đến đúng đối tượng được hưởng thụ, hộ nghèo, đối tượng chính sách có điều kiện phát triển kinh tế...

Linh hoạt giải quyết cho vay, giúp bà con tháo gỡ khó khăn
Tín dụng ưu đãi: Chính sách đúng đắn, hợp lòng dân
Có vốn ưu đãi, vườn cây ăn trái thêm hiệu quả

Đến nay, tổng dư nợ 14 chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đạt hơn 2.400 tỷ đồng với hơn 101.00 hộ còn dư nợ.

Nhờ sự phối hợp tốt với các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác trong việc kiểm tra, giám sát nên chất lượng tín dụng của NHCSXH Đồng Nai luôn được củng cố, nâng cao, vốn ưu đãi đã đến đúng đối tượng được hưởng thụ, hộ nghèo, đối tượng chính sách có điều kiện phát triển kinh tế, tăng thu nhập vươn lên thoát nghèo, tạo nhiều việc làm góp phần đáng kể cho việc thực hiện giảm nghèo, ổn định xã hội và xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

Tác giả Trần Việt đã ghi lại những khoảnh khắc cho thấy sự hiệu quả của đồng vốn ưu đãi của NHCSXH Đồng Nai.

Nhờ vốn vay ưu đãi, gia đình ông Nguyễn Văn Thắng ở phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa có điều kiện mua máy móc, làm 4.000m2 nhà lưới trồng rau cho hiệu quả kinh tế
Gia đình ông Đào Tiến Trương ở khu phố 4, phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa vay vốn đầu tư nhà lưới trồng rau an toàn cho thu nhập cao
Nhờ vay vốn chương trình cho vay giải quyết việc làm, gia đình anh Nguyễn Thảo ở phường Tân Hòa, thành phố Biên Hòa có điều kiện mở rộng nhà xưởng, mua máy móc làm nghề mộc, gia đình có thu nhập và việc làm ổn định
Gia đình ông Lừ Ngọc Lân ở Ấp 2, xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu vay 30 triệu đồng chương trình hộ cận nghèo đầu tư cải tạo vườn trồng cây ăn quả như: soài, quýt, bưởi cho hiệu quả kinh tế cao
Một buổi giao dịch tại điểm giao dịch xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai)
Khách hàng làm thủ tục vay vốn tại điểm giao dịch xã Hiệp Hòa, thành phố Biên Hòa (Đồng Nai)
Gia đình chị Bùi Thị Lương, dân tộc Tày ở ấp Lý Lịch 1, xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai) quê gốc Lục Ngạn (Bắc Giang) được vay 50 triệu đồng chương trình hộ nghèo từ năm 2015 đầu tư cải tạo vườn trồng cao su, nuôi bò sinh sản, nay vườn cao su chuẩn bị cho thu hoạch, đàn bò 4 con, gia đình có cơ hội thoát nghèo bền vững
Nhiều hộ gia đình ở phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa được vay vốn NHCSXH đầu tư nhà lưới, máy móc làm nghề trồng rau cho thu nhập ổn định

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450