19:02 | 27/02/2018

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng thăm, chúc Tết cán bộ, giảng viên Học viện Ngân hàng

Sáng 26/2/2018, trong không khí ấm áp của mùa Xuân mới, Học viện Ngân hàng tổ chức buổi gặp mặt Đầu Xuân. 

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng, Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh thăm, chúc Tết cán bộ, giảng viên Học viện Ngân hàng

Nhân dịp này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Lê Minh Hưng và Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh đã đến thăm, chúc Tết cán bộ, giảng viên Học viện Ngân hàng. Về phía Học viện Ngân hàng có các đồng chí trong Ban Giám đốc, lãnh đạo các đơn vị trong Học viện cùng toàn thể cán bộ, giảng viên.

Tại buổi gặp mặt, thay mặt toàn thể cán bộ, giảng viên Học viện Ngân hàng, TS. Bùi Tín Nghị - Giám đốc Học viện Ngân hàng báo cáo khái quát về tình hình hoạt động của Học viện và kết quả đạt được trong năm 2017.

Nhân dịp năm mới 2018, thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN, Thống đốc Lê Minh Hưng gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc đến toàn thể cán bộ, giảng viên Học viện Ngân hàng.

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng phát biểu tại buổi gặp mặt Đầu Xuân

Phát biểu tại buổi gặp mặt, Thống đốc Lê Minh Hưng đã ghi nhận, đánh giá cao tinh thần đoàn kết, nhất trí, chung sức đồng lòng, đổi mới và sáng tạo của tập thể cán bộ, giảng viên Học viện Ngân hàng trong việc triển khai và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao trong năm 2017.

Năm 2018 là năm bản lề thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020, mặc dù tình hình có thuận lợi nhưng bối cảnh quốc tế và khu vực vẫn diễn biến phức tạp, khó lường đặt ra yêu cầu mới. Thống đốc NHNN yêu cầu Ban lãnh đạo Học viện Ngân hàng cùng tập thể cán bộ, giảng viên cần tiếp tục tập trung sức lực, trí tuệ, phát huy tinh thần đoàn kết, đổi mới, sáng tạo thực hiện tốt nhiệm vụ.

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng, Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh trao tặng bức ảnh lưu niệm “Trụ sở NHNN Việt Nam” cho Ban Giám đốc Học viện Ngân hàng

Thay mặt toàn thể cán bộ, giảng viên Học viện Ngân hàng, TS. Bùi Tín Nghị bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc trước sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, động viên khích lệ của Ban cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN. Đồng chí Giám đốc hứa sẽ quán triệt sâu sắc các ý kiến chỉ đạo của Thống đốc, xây dựng chương trình hành động cụ thể cho năm học mới và những năm tiếp theo, đồng thời hứa với Thống đốc rằng Học viện sẽ tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, nhất trí thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao, đưa Học viện ngày càng phát triển.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.112 26.845 30.423 30.910 201,51 209,46
BIDV 23.160 23.260 26.096 26.476 30.434 30.929 206,04 209,67
VietinBank 23.145 23.255 26.096 26.821 30.417 31.057 206,20 212,70
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.095 26.444 30.540 30.949 206,86 209,63
ACB 23.170 23.250 26.119 26.456 30.634 30.952 206,97 209,64
Sacombank 23.106 23.268 26.111 26.516 30.580 30.985 206,00 210,57
Techcombank 23.140 23.260 25.871 26.596 30.239 31.101 205,03 210,49
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.170 23.240 26.130 26.450 30.550 30.940 203,50 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.520
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.120
36.720