20:16 | 18/09/2019

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng tiếp Đoàn đánh giá đa phương APG

Chiều ngày 18/9, tại trụ sở NHNN, Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng đã có buổi tiếp ông David Becker – Trưởng đoàn đánh giá đa phương APG. 

Thay mặt ban lãnh đạo NHNN Việt Nam, Thống đốc Lê Minh Hưng chào mừng ông David Becker và các thành viên Đoàn đánh giá của APG đến làm việc với các bộ, ngành của Việt Nam để chuẩn bị cho đợt đánh giá chính thức đối với cơ chế phòng, chống rửa tiền của Việt Nam vào đầu tháng 11/2019.

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng phát biểu tại buổi tiếp

Tại buổi tiếp, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng khẳng định, phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố là một trong những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam vì kinh tế Việt Nam có độ mở ngày càng lớn, quy mô xuất nhập khẩu trên 200% GDP, các NHTM Việt Nam có quan hệ hợp tác với nhiều định chế tài chính quốc tế… Thời gian qua Chính phủ Việt Nam chỉ đạo rất sát sao các bộ, ngành phối hợp chặt chẽ với NHNN đặc biệt là phục vụ cho đánh giá đa phương.

Để chuẩn bị cho đánh giá đa phương, từ năm 2017-2018, với sự hỗ trợ của WB, Việt Nam đã thực hiện đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền, tài trợ khủng bố, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch hành động đánh giá đa phương của APG, trong đó chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành Việt Nam.

Chính phủ và các bộ, ngành của Việt Nam đã và đang nỗ lực hoàn thành các báo cáo gửi cho Đoàn đánh giá cũng như chuẩn bị chu đáo cho các đợt làm việc tại chỗ của Đoàn đánh giá tại Việt Nam theo đúng thời hạn. Tuy nhiên, Thống đốc cũng thẳng thắn chia sẻ, để thực hiện các vấn đặt ra tại các khuyến nghị của FATF cũng như đánh giá hiệu quả thực thi cũng đặt ra thách thức đối với nhiều nước, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.

Chẳng hạn, Việt Nam là một quốc gia mà tiếng Anh không phải là ngôn ngữ phổ thông nên quá trình chuẩn bị cho đánh giá đa phương cũng gặp không ít khó khăn trong đến vấn đề chuyển tải thông tin đến Đoàn đánh giá thông qua các Báo cáo tuân thủ kỹ thuật, báo cáo tính hiệu quả...

Vì vậy, Thống đốc tin tưởng rằng, các đợt làm việc của Đoàn đánh giá tại Việt Nam sẽ là cơ hội để Đoàn đánh giá hiểu đầy đủ hơn về hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội và cơ chế phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố của Việt Nam. Đồng thời  đưa ra những khuyến nghị hỗ trợ cụ thể đối với Việt Nam nói chung, NHNN nói riêng cần quan tâm tập trung xử lý trong thời gian tới. Từ đó tiếp tục hoàn thiện và vận hành có hiệu quả hơn nữa cơ chế phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố tại Việt Nam.

Quang cảnh buổi tiếp

Cảm ơn ban lãnh đạo NHNN đã tiếp đoàn, ông David Becker bày tỏ ấn tượng về sự ủng hộ, hỗ trợ từ các cơ quan, đối tác tại Việt Nam trong đó có NHNN Việt Nam. Với quyết tâm, sự chuẩn bị kỹ lưỡng của Chính phủ, NHNN Việt Nam, ông David Becker tin tưởng đợt đánh giá lần này sẽ có kết quả tốt đẹp. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690