10:22 | 13/09/2013

Thống đốc NHNN thăm Nhà tưởng niệm Cố Phó Chủ tịch nước Nguyễn Lương Bằng

Nhân chuyến đi công tác tại tỉnh Hải Dương ngày 11/9/2013, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Nguyễn Văn Bình và đoàn công tác đã về thăm và thắp hương tại Nhà tưởng niệm Cố Phó Chủ tịch nước Nguyễn Lương Bằng – Tổng Giám đốc đầu tiên của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (nay là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

 
Thống đốc dâng hương tưởng niệm Cố Phó Chủ tịch nước Nguyễn Lương Bằng  

Đồng chí Nguyễn Lương Bằng sinh ngày 2/4/1904, tại thôn Đông, xã Thanh Tùng, huyện Thanh Miện (tỉnh Hải Dương) trong một gia đình nghèo có truyền thống yêu nước. Sớm được giác ngộ, tháng 12/1925, đồng chí bắt đầu tham gia hoạt động cách mạng, gia nhập Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội và được phái đi nhiều nước hoạt động... Đồng chí Nguyễn Lương Bằng là một trong những người cộng sản thế hệ đầu tiên có công xây dựng Đảng ta về chính trị, tư tưởng và tổ chức. Đồng chí Nguyễn Lương Bằng có tên hoạt động cách mạng là “Sao đỏ”.

Sau khi Nhà nước ta ra đời, đồng chí Nguyễn Lương Bằng đã được Đảng, Nhà nước giao giữ nhiều chức vụ quan trọng như: Tổng Thanh tra Chính phủ; Đại sứ đầu tiên của nước ta tại Liên Xô (trước đây); Phó chủ tịch nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Tổng Giám đốc đầu tiên của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam. Hơn nửa thế kỷ hoạt động cách mạng, dù ở cương vị nào, với tinh thần, ý chí cao cả, đạo đức trong sáng, đồng chí Nguyễn Lương Bằng cũng luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Ông được coi là Người Anh Cả kính mến của các thế hệ cán bộ ngân hàng. Đồng chí mất ngày 20/7/1979, tại Hà Nội.

Để ghi nhớ công ơn của Tổng giám đốc đầu tiên của Ngân hàng quốc gia Việt Nam, Công đoàn ngành Ngân hàng đã phối hợp với chính quyền địa phương và gia đình đồng chí Nguyễn Lương Bằng xây dựng nhà tưởng niệm Cố Phó Chủ tịch nước Nguyễn Lương Bằng ở thôn Đông, xã Thanh Tùng, huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương.

Trong cuốn sổ lưu niệm, Thống đốc Nguyễn Văn Bình ghi: “Hải Dương, ngày 7/8/2013 năm Quý Tỵ. Hôm nay chúng con là các thế hệ tiếp bước của hệ thống NHNN Việt Nam về dâng hương cho cố Phó Chủ tịch nước, cố Tổng Giám đốc đầu tiên Ngân hàng Quốc gia Việt Nam - Người sáng lập ra hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay - một tấm gương vĩ đại cho đức tính cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Chúng con nguyện phấn đấu hết sức mình vì sự nghiệp cách mạng của dân tộc, ơn đáp truyền thống vẻ vang ngành Ngân hàng đã được cố Phó Chủ tịch nước, cố Tổng Giám đốc đầu tiên Ngân hàng Quốc gia Việt Nam xây dựng”.

Theo SBV

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,50
4,80
5,10
5,50
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,90
7,00
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
4,90
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,00
5,30
5,90
5,90
6,80
6,80
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,90
5,15
5,65
5,65
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,20
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,50
4,80
5,20
5,80
5,80
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.260 22.330 24.947 25.246 29.203 29.672 218,83 223,01
BIDV 22.260 22.330 25.024 25.243 29.413 29.679 220,85 223,01
VietinBank 22.260 22.330 24.938 25.235 29.206 29.678 219,39 222,86
Agribank 22.255 22.330 24.888 25.263 29.188 29.715 219,51 223,44
Eximbank 22.250 22.330 24.948 25.253 29.327 29.685 220,36 223,04
ACB 22.250 22.330 24.973 25.251 29.450 29.704 220,39 223,07
Sacombank 22.250 22.330 24.936 25.251 29.254 29.677 220,38 223,23
Techcombank 22.250 22.340 24.596 25.478 28.943 29.857 218,24 224,83
LienVietPostbank 22.250 22.330 24.973 25.255 29.426 29.682 218,59 223,09
DongA Bank 22.260 22.330 25.010 25.230 29.400 29.690 220,20 222,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.240
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.240
36.500
Vàng SJC 5c
36.240
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.300
36.100