19:10 | 09/04/2019

Thống đốc yêu cầu các TCTD tập trung thực hiện kế hoạch tín dụng phù hợp

Ngày 09/4/2016, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có văn bản số 2438/NHNN-TD yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) và NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố triển khai công tác tín dụng năm 2019.

Thống đốc yêu cầu các TCTD tiếp tục đẩy mạnh xử lý nợ xấu
5 giải pháp trọng tâm ngăn chặn đẩy lùi tín dụng đen
Ảnh minh họa

Theo văn bản này, để triển khai hiệu quả công tác tín dụng năm 2019, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, Thống đốc NHNN yêu cầu các TCTD, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố triển khai quyết liệt, nghiêm túc Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 01/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp tập trung tháo gỡ cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng 6 tháng và cả năm 2019 và Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 08/01/2019 về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2019.

Theo đó, các TCTD tập trung xây dựng và thực hiện kế hoạch tín dụng năm 2019 phù hợp với giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng, hoạt động ngân hàng của Chính phủ và NHNN; tuân thủ đúng quy định của pháp luật, các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD. Thường xuyên đánh giá về tình hình tín dụng theo ngành, lĩnh vực để điều chỉnh kế hoạch tín dụng phù hợp với chỉ tiêu định hướng, diễn biến tình hình thực tế. Mở rộng tín dụng có hiệu quả đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng. Tập trung tín dụng vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ.

Cùng với việc thực hiện các chương trình tín dụng đối với ngành lĩnh vực theo chủ trương của Chính phủ thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ nhà ở và nhà ở xã hội…, các TCTD kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, tín dụng tiêu dùng, tín dụng đối với khách hàng/nhóm khách hàng có dư nợ lớn theo các yêu cầu được đề ra cụ thể tại văn bản này.

Thống đốc NHNN cũng yêu cầu, các TCTD đẩy mạnh triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và người dân tiếp cận vốn; hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa…

Các TCTD xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp thúc đẩy tín dụng tăng trưởng xanh nhằm khuyến khích hoạt động kinh doanh thân thiện với môi trường và xã hội, triển khai các chương trình khuyến khích đối với các dự án, phương án sản xuất kinh doanh có mục tiêu tăng trưởng xanh.

Thống đốc NHNN yêu cầu NHNN các tỉnh, thành phố thường xuyên theo dõi, chỉ đạo các TCTD trên địa bàn mở rộng tín dụng đi đôi với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung tín dụng cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên; có giải pháp tín dụng phù hợp đáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân, góp phần hạn chế tín dụng đen.

Đồng thời, theo dõi, nắm bắt tình hình thị trường bất động sản và việc cấp tín dụng của các TCTD đối với lĩnh vực này trên địa bàn, đăc biệt tại các tỉnh, thành phố, các khu vực có hiện tượng sốt đất. Trường hợp cần thiết, tình hình có biến động bất thường, chủ động thực hiện khảo sát, đánh giá và kịp thời báo cáo, đề xuất với Thống đốc NHNN biện pháp xử lý.

Mặt khác, tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản, cho vay phục vụ đời sống/tiêu dùng của các TCTD, công ty tài chính đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, an toàn, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Đối với NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố, Thống đốc đề nghị phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội địa phương trong việc tuyên truyền, đề xuất các biện pháp hạn chế tín dụng đen; kiến nghị với cấp Ủy, chính quyền, địa phương, Thống đốc NHNN các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho TCTD, doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân trên địa bàn.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp, các chương trình tín dụng đối với ngành, lĩnh vực theo chủ trương của Chính phủ.

Thống đốc giao NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố theo dõi và phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong việc triển khai các chương trình, chính sách trên địa bàn, kịp thời báo cáo và và đề xuất Thống đốc NHNN các biện pháp xử lý; tăng cường phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị tại trụ sở chính NHNN.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.400
Vàng SJC 5c
36.230
36.420
Vàng nhẫn 9999
36.310
36.710
Vàng nữ trang 9999
35.800
36.400