15:00 | 25/07/2018

Thư chúc mừng của Thống đốc NHNN nhân kỷ niệm 5 năm thành lập Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam

Nhân dịp kỷ niệm 5 năm ngày thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (27/6/2013-27/6/2018), Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng đã gửi thư chúc mừng. Thời báo Ngân hàng trân trọng đăng toàn văn bức thư.

Nhân dịp kỷ niệm 5 năm ngày thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (27/6/2013-27/6/2018), thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tôi thân ái gửi tới ban lãnh đạo và toàn thể người lao động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) lời chúc mừng tốt đẹp nhất!

Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển, VAMC đã từng bước khẳng định là công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong xử lý nợ xấu, góp phần giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp. Hoạt động của VAMC đã hỗ trợ tích cực các tổ chức tín dụng đẩy mạnh tái cơ cấu, lành mạnh hóa tài chính, khơi thông các nguồn lực, đáp ứng có hiệu quả nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tôi ghi nhận và đánh giá cao những kết quả VAMC đã đạt được, biểu dương những nỗ lực, đóng góp tích cực của cán bộ, người lao động VAMC vào kết quả hoạt động của ngành Ngân hàng trong thời gian qua.

Thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” theo Quyết định 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, toàn ngành Ngân hàng đang nỗ lực triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của các tổ chức tín dụng Việt Nam trong thời gian tới. Tôi tin tưởng rằng, toàn thể cán bộ, người lao động của VAMC sẽ tiếp tục phát huy kết quả đạt được, bám sát các nghị quyết và sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước; đoàn kết, năng động, sáng tạo; chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện thành công mục tiêu, lộ trình xử lý nợ xấu và các nhiệm vụ quy định tại Đề án cơ cấu lại và nâng cao năng lực của VAMC giai đoạn 2017-2020 và hướng tới 2022, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành Ngân hàng.

Chúc các đồng chí sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

 

                       Thân ái!

 

 

LÊ MINH HƯNG

 

ỦY VIÊN BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

 

THỐNG ĐỐC NHNN VIỆT NAM

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230