07:12 | 27/06/2018

Thư chúc mừng của Thống đốc NHNN nhân kỷ niệm 5 năm thành lập Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam

Nhân dịp kỷ niệm 5 năm ngày thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (27/6/2013-27/6/2018), Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã gửi thư chúc mừng tới ban lãnh đạo và toàn thể người lao động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Thời báo Ngân hàng trân trọng đăng toàn văn bức thư.

Nhân dịp kỷ niệm 5 năm ngày thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (27/6/2013-27/6/2018), thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tôi thân ái gửi tới ban lãnh đạo và toàn thể người lao động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) lời chúc mừng tốt đẹp nhất!

Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển, VAMC đã từng bước khẳng định là công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong xử lý nợ xấu, góp phần giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp. Hoạt động của VAMC đã hỗ trợ tích cực các tổ chức tín dụng đẩy mạnh tái cơ cấu, lành mạnh hóa tài chính, khơi thông các nguồn lực, đáp ứng có hiệu quả nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tôi ghi nhận và đánh giá cao những kết quả VAMC đã đạt được, biểu dương những nỗ lực, đóng góp tích cực của cán bộ, người lao động VAMC vào kết quả hoạt động của ngành Ngân hàng trong thời gian qua.

Thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” theo Quyết định 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, toàn ngành Ngân hàng đang nỗ lực triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của các tổ chức tín dụng Việt Nam trong thời gian tới. Tôi tin tưởng rằng, toàn thể cán bộ, người lao động của VAMC sẽ tiếp tục phát huy kết quả đạt được, bám sát các nghị quyết và sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước; đoàn kết, năng động, sáng tạo; chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện thành công mục tiêu, lộ trình xử lý nợ xấu và các nhiệm vụ quy định tại Đề án cơ cấu lại và nâng cao năng lực của VAMC giai đoạn 2017-2020 và hướng tới 2022, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành Ngân hàng.

Chúc các đồng chí sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

 

Thân ái!

 

 

LÊ MINH HƯNG

 

ỦY VIÊN BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

 

THỐNG ĐỐC NHNN VIỆT NAM

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560