18:47 | 05/05/2018

Thư chúc mừng của Thống đốc NHNN nhân kỷ niệm 67 năm thành lập ngành Ngân hàng

Nhân dịp kỷ niệm 67 năm ngày thành lập ngành Ngân hàng Việt Nam (6/5/1951 - 6/5/2018), Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng đã gửi thư chúc mừng tới các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức đã và đang công tác trong ngành Ngân hàng. Thời báo Ngân hàng trân trọng đăng toàn văn bức thư.

Các đồng chí thân mến!

Nhân dịp kỷ niệm 67 năm ngày thành lập ngành Ngân hàng Việt Nam (6/5/1951 - 6/5/2018), thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tôi xin gửi tới các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức đã và đang công tác trong ngành Ngân hàng lời chúc mừng tốt đẹp nhất!

Trải qua 67 năm xây dựng và trưởng thành, hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng lớn mạnh, đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ngành Ngân hàng đã nỗ lực triển khai đồng bộ, toàn diện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Đảng, Quốc hội và Chính phủ giao, khẳng định được vị thế, vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Chính sách tiền tệ, tín dụng, tỷ giá được điều hành chủ động, linh hoạt, nhất quán với mục tiêu kiểm soát lạm phát, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Hệ thống các tổ chức tín dụng tiếp tục được củng cố, phát triển và đang được cơ cấu lại theo đúng mục tiêu và lộ trình đề ra; công tác thanh toán, cải cách hành chính và hoàn thiện thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng tiếp tục đạt được kết quả tích cực.

Những kết quả đạt được của ngành Ngân hàng trong thời gian qua đã đóng góp quan trọng vào thành tựu chung của đất nước, được Đảng, Chính phủ và nhân dân ghi nhận, đánh giá cao. Năm 2018 là năm bản lề, có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020. Để thực hiện tốt nhiệm vụ đã được Đảng, Quốc hội, Chính phủ giao, với phương châm “chủ động, an toàn, linh hoạt, hiệu quả”, tôi tin tưởng rằng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Ngân hàng sẽ phát huy truyền thống tốt đẹp của Ngành, nỗ lực, đoàn kết, chủ động, sáng tạo, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, xây dựng hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng phát triển, hội nhập với khu vực và quốc tế.

Chúc các đồng chí và gia đình luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành công!

 

Thân ái!

 

 

LÊ MINH HƯNG

 

ỦY VIÊN BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

 

THỐNG ĐỐC NHNN VIỆT NAM

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300