10:25 | 29/07/2019

Thu dầu thô, xuất nhập khẩu đạt khá, ngân sách bội thu 51,3 nghìn tỷ đồng

Tổng cục Thống kê vừa công bố số liệu thu chi ngân sách nhà nước 7 tháng đầu năm 2019, cho thấy thu nhiều hơn chi và bội thu ngân sách ước khoảng 51,3 nghìn tỷ đồng.

Cụ thể, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/7/2019 ước tính đạt 777,7 nghìn tỷ đồng, bằng 55,1% dự toán năm. Trong đó, đáng chú ý là thu từ dầu thô đạt 31,1 nghìn tỷ đồng, bằng 69,7% dự toán năm; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 123,9 nghìn tỷ đồng, bằng 65,5%; riêng thu nội địa 620,5 nghìn tỷ đồng, bằng 52,9%.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 85,1 nghìn tỷ đồng, bằng 47,9% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 103,2 nghìn tỷ đồng, bằng 48,3%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 121,1 nghìn tỷ đồng, bằng 50,1%; thu thuế thu nhập cá nhân 62,6 nghìn tỷ đồng, bằng 55,3%; thu thuế bảo vệ môi trường 28,6 nghìn tỷ đồng, bằng 41,4%; thu tiền sử dụng đất 61,4 nghìn tỷ đồng, bằng 68,2%.

Trong khi đó, tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/7/2019 ước tính đạt 726,2 nghìn tỷ đồng, bằng 44,5% dự toán năm. Trong đó, chi thường xuyên đạt 522,8 nghìn tỷ đồng, bằng 52,3% dự toán năm; chi đầu tư phát triển 130,5 nghìn tỷ đồng, bằng 30,4%; chi trả nợ lãi 65,2 nghìn tỷ đồng, bằng 52,2%.

Như vậy, từ tính chung từ đầu năm đến ngày 15/7/2019, cân đối thu chi ngân sách ở trạng thái bội thu 51,3 nghìn tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850