08:28 | 10/10/2018

Thu ngân sách nhà nước 9 tháng ước đạt 962,5 nghìn tỷ đồng

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) thực hiện tháng 9 ước đạt 86,2 nghìn tỷ đồng, luỹ kế thu NSNN 9 tháng ước đạt 962,5 nghìn tỷ đồng, bằng 73% dự toán năm, tăng 13,7% so cùng kỳ năm 2017.

Ảnh minh họa

Báo cáo của Bộ Tài chính cho biết, thu nội địa thực hiện tháng 9 ước đạt 64,6 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 2,1 nghìn tỷ đồng so với tháng 8. Luỹ kế thu 9 tháng ước đạt 763,6 nghìn tỷ đồng, bằng 69,5% dự toán năm, tăng 14,3% so cùng kỳ năm 2017.

Không kể các khoản như thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp nhà nước, thu hồi vốn NSNN đầu tư tại các tổ chức kinh tế và thu chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước, thì số thu nội địa còn lại ước đạt 588,1 nghìn tỷ đồng, bằng 67,8% dự toán năm, tăng khoảng 13% so cùng kỳ năm 2017 (cùng kỳ năm 2017 đạt 66,5% dự toán, tăng 9,3%). Ước tính cả nước có 44/63 địa phương thu nội địa đạt tiến độ dự toán năm (trên 75%); 59/63 địa phương thu cao hơn so cùng kỳ năm 2017.

Thu về dầu thô thực hiện trong tháng 9 ước đạt 6,5 nghìn tỷ đồng. Luỹ kế thu 9 tháng ước đạt 48,1 nghìn tỷ đồng, bằng 134% dự toán năm, tăng 42,5% so cùng kỳ năm 2017.

Thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 9 ước đạt gần 21,5 nghìn tỷ đồng, giảm khoảng 4,3 nghìn tỷ đồng so với mức thực hiện thu tháng 8. Lũy kế thu 9 tháng ước đạt 223 nghìn tỷ đồng, bằng 78,8% dự toán, tăng 4,2% so cùng kỳ năm 2017.

Cũng theo Bộ Tài chính, tổng chi NSNN tháng 9 ước đạt 114,1 nghìn tỷ đồng. Luỹ kế chi NSNN 9 tháng đạt 989,3 nghìn tỷ đồng, bằng 64,9% dự toán năm, tăng 9,8% so cùng kỳ năm 2017, trong đó: chi đầu tư phát triển đạt 203,6 nghìn tỷ đồng, bằng 50,9% dự toán năm, tăng 22,2%; chi trả nợ lãi đạt 80,5 nghìn tỷ đồng, bằng 71,5% dự toán năm, tăng 6,8%, đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nợ đến hạn theo cam kết; chi thường xuyên đạt 690,4 nghìn tỷ đồng, bằng 73,4% dự toán năm, tăng 5,3%.

Cân đối ngân sách trung ương và ngân sách các cấp địa phương được đảm bảo. Đến ngày 26/9/2018 đã thực hiện phát hành 136,8 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ (đạt 61,9% kế hoạch), đáp ứng đủ nguồn để bù đắp bội chi và trả nợ gốc tiền vay của NSTW theo dự toán năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590