10:43 | 03/10/2019

Thu nhập không cao, vẫn mua được nhà tiền tỷ

​Nhiều gia đình trẻ có thu nhập khiêm tốn nhưng với cách quản lý dòng tiền thông minh, họ vẫn dễ dàng sở hữu nhà tiền tỷ. Đương nhiên, điều này cũng có phần đóng góp không nhỏ bởi sự đồng hành của các TCTD.

Vay mua nhà ở với lãi suất thấp
Mua nhà đất khi ngân sách hạn hẹp
Nếu có kế hoạch chi tiêu phù hợp người vay vẫn đủ khả năng vay mua nhà tiền tỷ từ ngân hàng

Chi tiêu phù hợp với khoản nợ vay

Anh Văn Tân (quận 12- TP.HCM) cho biết, hiện tại mức thu nhập bình quân hàng tháng của anh tầm 12-13 triệu đồng. Vài năm nay anh phải đi thuê nhà với giá 6 triệu đồng một tháng, vừa ở vừa làm nơi gia công may mặc. Khi đã tích lũy được 500 triệu đồng, anh quyết định vay mượn người nhà thêm 200 triệu và vay ngân hàng 500 triệu để mua căn nhà trị giá khoảng 1,2 tỷ đồng cũng tại quận 12. Từ khi vay mượn tiền mua nhà, cuộc sống hàng ngày của anh không thay đổi nhiều, và anh cũng cho biết hiện việc trả nợ vay ngân hàng của anh đang khá ổn.

Để cân bằng được cuộc sống trước và sau khi vay nợ, anh Tân chia sẻ về cách phân bổ tài chính của mình như sau: Mỗi tháng tiền ăn uống của anh tầm 2 triệu đồng, các khoản chi phí khác như điện, nước, mua sắm đồ đạc... khoảng 2 triệu đồng, nên số tiền tiết kiệm hàng tháng tầm 8-9 triệu đồng. Căn cứ trên số tiền này nên anh phải tính toán số tiền vay ngân hàng làm sao để số tiền trả nợ hàng tháng, bao gồm cả gốc và lãi, không được vượt số tiền tiết kiệm nêu trên.

Vì lẽ đó, anh chỉ dám vay ngân hàng tối đa 500 triệu đồng. Bởi với số tiền vay ngân hàng 500 triệu đồng trong 15 năm, lãi suất ban đầu khoảng 8%/năm, bình quân mỗi tháng anh Tân phải trả tiền gốc là khoảng 3,4 triệu đồng, cùng khoản tiền lãi khoảng gần 4 triệu đồng. Tổng cộng mỗi tháng anh chỉ cần 7,4 triệu đồng để trả cho ngân hàng.

Tương tự như anh Tân, chị Mai Ngọc (quận Gò Vấp - TPHCM) hiện đang là chủ của một cửa hàng kinh doanh thuốc tây nhỏ cũng vay nợ ngân hàng mua nhà để ổn định cuộc sống.

Chị Ngọc cho biết, từ khi mở cửa hàng kinh doanh thuốc đến nay, chị cũng có thu nhập đồng ra đồng vào. Mỗi tháng, sau khi trừ đi tất cả chi phí, chị thu về trung bình hơn 20 triệu đồng mỗi tháng. Với số tiền kiếm được, chị tìm đến ngân hàng vay tiền để mua căn hộ chung cư giá hơn 2 tỷ đồng. Để đảm bảo đủ khả năng trả nợ vay mua nhà thì chị Ngọc căn cơ một số khoản chi tiêu cá nhân, để dành 12-15 triệu đồng mỗi tháng để trả góp lãi và gốc mỗi tháng.

“Tôi quyết tâm tiết kiệm hàng tháng số tiền lớn để trả nợ trong thời gian ngắn nhất. Bởi tôi còn có nhiều dự tính khác trong tương lai chứ không phải chỉ thực hiện mục tiêu mua nhà”, chị Ngọc nói thêm.

Trên thực tế, với mặt bằng lãi suất 8-10%/năm đối với khoản vay bất động sản 5-15 năm đang khá hợp lý đối với người có nhu cầu vay mua nhà. Thậm chí, một số dự án được hỗ trợ lãi suất dưới 8% trong thời gian đầu cũng được xem là rất hấp dẫn, có thể giúp người cần mua nhà có thể cân nhắc lựa chọn các gói vay. Tuy nhiên, để được thoải mái như anh Tân, chị Ngọc, chắc hẳn mỗi người phải biết cân nhắc quản lý tài chính thu chi sao cho hợp lý giống họ. Vậy, công thức chung cho việc quản lý tài chính thông minh là gì?

Phải cơ cấu được tài chính cá nhân

Theo một chuyên gia tài chính bất động sản, ở bất kỳ thời điểm nào, rủi ro khi vay mua nhà trong tình hình kinh tế biến động là điều không tránh khỏi. Nếu xét theo trường hợp của anh Tân và chị Ngọc ở trên thì họ đã có rất nhiều kiến thức về quản lý tài chính nhưng cũng không thể tránh khỏi những rủi ro phát sinh như: mất việc, kinh doanh không ổn định, chi tiêu cá nhân tăng lên (cưới hỏi, sinh con…), thậm chí là lãi suất biến động…

Do vậy, nên nhớ rủi ro không mất hẳn, mà điều quan trọng là quản lý rủi ro như thế nào. Và người mua nhà nên lưu ý ngoài quan tâm đến sự biến động của lãi suất thì cần phải tính toán cơ cấu tài chính của mình trước khi quyết định vay tiền ngân hàng mua nhà. Cụ thể, người mua nhà nên dựa vào thu nhập cố định hàng tháng để vay tiền ngân hàng mua nhà cho hợp lý. Và quản lý rủi ro ở đây là tiền vay phải nằm trong tầm thu nhập của người đi vay.

Hiện nay, có một chi tiết thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa người vay với ngân hàng là lãi suất các năm sau dựa vào lãi suất thị trường. Ở đây quan trọng là cách tính lãi suất thị trường theo nguyên tắc nào để rủi ro lãi suất được chia sẻ. Tuy nhiên, theo dự báo của giới chuyên môn, lãi suất cho vay mua nhà trong trung hạn 3-5 năm tới khó biến động lớn như trước đây vì cả nền kinh tế Việt Nam và thế giới đang phục hồi. Song trong dài hạn 10 - 15 năm như trong các hợp đồng tín dụng hiện nay thì chưa thể nói trước được…

Vì lẽ đó người vay phải tính toán được các chi phí cũng như những rủi ro tiềm ẩn. Tóm lại, dù thu nhập không cao nhưng nếu có kế hoạch chi tiêu phù hợp người vay vẫn đủ khả năng vay mua nhà tiền tỷ từ ngân hàng, với điều kiện số tiền trả góp hàng tháng không được vượt quá khoản tiết kiệm được…

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690