21:18 | 02/04/2019

Thứ trưởng Bộ Công Thương lý giải về việc điều chỉnh tăng giá xăng dầu

Tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 3, chiều ngày 2/4, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải đã chia sẻ về việc vì sao lại điều chỉnh tăng mạnh giá bán lẻ xăng dầu vừa diễn ra trước đó khoảng 1 tiếng.

Giá xăng tăng mạnh gần 1.500 đồng/lít từ 17h chiều nay (2/4)
Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Thắng Hải

“Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa phát đi thông tin điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu. Theo đó, mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng thêm 1.377 đồng, lên mức 18.588 đồng; xăng RON 95 tăng 1.484 đồng, lên mức 20.033 đồng. Các mặt hàng dầu cũng tăng 1.086 - 1.219 đồng mỗi lít, kg tuỳ loại,” – Thứ trưởng Đỗ Thắng Hải chia sẻ.

Thứ trưởng Đỗ Thắng Hải cho biết, quỹ bình ổn giá xăng dầu sau nhiều đợt được xả mạnh, ở kỳ điều hành lần này nhà điều hành đã giảm khá nhiều. Mức xả quỹ bình ổn với xăng E5 RON 92 giảm về 2.042 đồng một lít, xăng RON 95 là 1.304 đồng. Mức chi quỹ với dầu diesel và dầu hoả là 0 đồng. 

“Trước tiên, chúng tôi chia sẻ với khó khăn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cũng như người dân tiêu dùng, nhưng chúng ta nên biết hiện quản lý điều hành giá xăng dầu thành phẩm theo thị trường có sự định hướng của Nhà nước. Hiện có 28 đầu mối xuất nhập khẩu (XNK) trực tiếp xăng dầu, Petrolimex chỉ là 1 trong 28 đầu mối. Việc điều hành theo chu kỳ 15 ngày/lần theo quy định của Nghị định 83, có công thức áp dụng,” Thứ trưởng Đỗ Thắng Hải chia sẻ và cho rằng, sau 15 ngày mọi người có thể tính toán biết được chiều hướng tăng hoặc giảm. Nhưng thực tế điều chỉnh có sử dụng hỗ trợ cả từ quỹ bình ổn tác động điểm nào đó, Nhà nước không bỏ ngân sách nào can thiệp trong điều hành.

Bên cạnh đó, theo ông Hải, vừa qua Chính phủ quyết định ngày 20/3 tăng giá điện. Ngày 18/3 vừa rồi, giá xăng dầu thế giới đã tăng, nhưng Chính phủ đã quyết định không tăng giá xăng, do đó phải dùng quỹ bình ổn xăng dầu để bù. Ví dụ, xăng E5 phải bù 2.800 đồng/lít, xăng RON 95 bù 2.000 đồng/lít để giữ giá. Nhưng sau 15 ngày giá xăng vẫn tiếp tục tăng, vì vậy hôm nay phải tăng, đây là  điều không ai muốn.

Việc tăng theo đúng thị trường thế giới, mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng thêm 1.377 đồng, lên mức 18.588 đồng; xăng RON 95 tăng 1.484 đồng, lên mức 20.033 đồng. Các mặt hàng dầu cũng tăng 1.086 - 1.219 đồng mỗi lít, tuỳ loại. 

“Nếu không bù mức tăng có thể cao hơn, cụ thể, để “chỉ tăng” 1.377 đồng/lít thì quỹ bình ổn phải chi bù 2.242 đồng/lít, nếu không sẽ tăng 3.019 đồng/lít. Tương tự xăng RON 95, quỹ bình ổn phải bù 1.304 đồng/lít, để chỉ tăng 1.484 đồng/lít, nếu không sẽ phải tăng 2.788 đồng/lít. Đây chính là các biện pháp điều tiết của nhà nước,” Thứ trưởng Đỗ Thắng Hải nhấn mạnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540