10:26 | 26/01/2019

Thủ tướng đề nghị Tổ tư vấn hiến kế xây dựng chiến lược kinh tế - xã hội

Thủ tướng Chính phủ đề nghị Tổ tư vấn kinh tế tập trung nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất các giải pháp xây dựng nên tảng để trở thành quốc gia có thu nhập trung bình cao.

Ảnh minh họa

Văn phòng Chính phủ vừa truyền đi Thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Tổ Tư vấn kinh tế của Thủ tướng Chính phủ.

Tại Thông báo, Thủ thướng Chính phủ hoan nghênh Tổ tư vấn kinh tế thời gian qua đã chủ động phối hợp với các cơ quan nghiên cứu, đề xuất nhiều vấn đề quan trọng giúp Thủ tướng Chính phủ điều hành kinh tế - xã hội hoàn thành các mục tiêu đề ra.

Thủ tướng Chính phủ đề xuất Tổ Tư vấn và các thành viên trong thời gian tới chủ động nghiên cứu, nắm bắt diễn biến kinh tế - xã hội, tiếp tục tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ các thông điệp, quan điểm chính sách, góp phần hoàn thiện pháp luật; đề xuất với Thủ tướng những cơ chế chính sách, những chỉ đạo điều hành mới đối với các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.

Các thành viên tổ tư vấn chủ động theo dõi chủ trương, quan điểm chính sách của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để giúp Thủ tướng Chính phủ làm tốt công tác thông tin, truyền thông, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.

Tổ tư vấn chủ động nghiên cứu và phát huy vai trò đầu mối huy động các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước tham gia đóng góp ý kiến, tư vấn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quá trình chuẩn bị văn kiện Đại hội Đảng; góp ý những báo cáo, phát biểu của Thủ tướng Chính phủ khi được yêu cầu.

Tổ tư vấn cần tập trung nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất các giải pháp xây dựng nên tảng để trở thành quốc gia có thu nhập trung bình cao; giải pháp chính sách để tránh bẫy thu nhập trung bình, bẫy lao động giá rẻ, bẫy thiên đường ô nhiễm; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát huy hiệu quả mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền, kinh tế thị trường, xã hội dân chủ; giúp Thủ tướng chỉ đạo chương trình xây dựng, sửa đổi pháp luật, trong đó có một số luật quan trọng nhằm tạo bước cải cách đột phá về thể chế trong phân cấp, phân quyền giữa trung ương, địa phương, phân bổ ngân sách; chiến lược phát triển đô thị, phát triển vùng, liên kết vùng, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ tạo đột phá chiến lược. Tổ tư vấn và từng thành viên cần quan tâm nghiên cứu tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề văn hóa, xã hội, môi trường có tác động đến kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700