10:00 | 14/11/2019

Thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp

An Giang là một trong những địa phương có diện tích đất sản xuất lúa lớn nhất nhì trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long - với gần 234.000 ha. Những năm gần đây, nhờ có chương trình cho vay vốn theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, từ đó đã tác động đến sản xuất nông nghiệp của người dân có nhiều thuận lợi hơn, chuyên nghiệp hơn…

Phải cơ giới hóa cho sản xuất nông sản
Góp sức cơ giới hóa nông nghiệp
Agribank đã tích cực triển khai chương trình cho vay ưu đãi cơ giới hóa trong nông nghiệp 

Gia đình ông Phó Thành Hoàng - ở xã Cần Đăng (huyện Châu Thành) hiện có 5 máy nông nghiệp (gồm 3 máy cày, 2 máy cắt). Ngoài chiếc máy cắt đầu tiên mua bằng tiền dành dụm của gia đình, bốn chiếc còn lại, ông lần lượt vay vốn ưu đãi tại Agribank chi nhánh Châu Thành - An Giang (theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg).

Giải thích lý do gia đình mạnh dạn vay vốn mua máy móc nông nghiệp, ông Hoàng cho biết: Những năm gần đây nhiều thanh niên trai tráng trong vùng bỏ quê đi làm công nhân ở các khu công nghiệp, do vậy mỗi khi vào vụ xuống giống, hoặc thu hoạch rộ, thì các nông hộ bị thiếu lao động trầm trọng. Nắm bắt được nhu cầu này, gia đình ông quyết định đầu tư vào lĩnh vực này.

Để khai thác tối đa công năng của máy, ông Hoàng và đội nhân công của mình tranh thủ làm đất và cắt lúa tại các địa bàn ngoài tỉnh. Nhờ làm ăn thiệt tình và luôn giữ chữ tín, nên đội máy của ông được nhiều bà con nông dân ưng bụng. Ngoài việc tạo việc làm ổn định cho 13 lao động theo máy, mỗi năm gia đình ông Hoàng còn tích lũy mua thêm vài chục công ruộng.

Đến thăm gia đình anh Nguyễn Văn Mạnh ở xã An Tức (huyện Tri Tôn) - một trong những hộ làm ăn lớn về nghề máy cày, máy cắt tại địa phương, trao đổi với phóng viên, anh Mạnh chia sẻ, khi được biết Agribank là một trong những ngân hàng có Chương trình cho vay ưu đãi theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg, anh Mạnh và những người thân trong đại gia đình làm đơn xin vay vốn. Nhờ đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn, nên đã được ngân hàng xem xét và sớm giải ngân theo đúng nhu cầu.

Cũng như nhiều chủ máy ở đây, sau khi làm hết đồng gần, anh Mạnh tranh thủ nhận làm đồng xa. Trung bình dàn máy của gia đình anh hoạt động đến 8 tháng/năm. Mỗi tháng, 6 chiếc máy này - sau khi trừ hết chi phí nhân công, xăng dầu… anh Mạnh còn lời khoảng 100 đến 150 triệu đồng.

Theo thống kê của Agribank chi nhánh An Giang trong năm 2018 đã có 1.457 khách hàng được vay vốn theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg, với tổng dư nợ gần 473 tỷ đồng. Tham gia chương trình này, các tập thể, cá nhân sẽ được hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong 2 năm đầu, 50% trong năm thứ ba. Mức vay tối đa để mua các loại máy, thiết bị bằng 100% giá trị hàng hóa. Riêng 9 tháng đầu năm 2019 có 1.275 khách hàng được giải ngân với tổng dư nợ gần 365 tỷ đồng. Nhờ nhận được nguồn vốn kịp thời và được hưởng lãi suất ưu đãi, nên 100% hộ dân vay vốn đều phát huy được hiệu quả làm ăn.

Đặc biệt, có rất nhiều hộ đã vươn lên khá giàu. Đơn cử như gia đình ông Huỳnh Ngọc Bình ở xã Lương An Trà (huyện Tri Tôn) - một hộ mới phất lên từ nghề làm dịch vụ cho thuê máy móc, cơ giới. Tiếp chúng tôi trong ngôi nhà hai tầng khang trang, trị giá gần 4 tỷ đồng vừa mới xây xong, ông Bình cho biết: Trước đây gia đình cũng sống bằng nghề máy cày, máy cắt, nhưng do chỉ có vài chiếc và máy cũ, nên việc làm ăn không được thuận lợi. Từ lúc được vay vốn ưu đãi theo Quyết định 68, ông đầu tư mua thêm 3 cái máy mới. Công việc làm ăn nhờ vậy mà càng thêm phát triển. Nghề mới này giúp ông trung bình mỗi năm tích lũy được từ 700 đến 800 triệu đồng.

Có thể thấy, nhờ có chương trình cho vay ưu đãi theo Quyết định 68 mà nhiều khâu sản xuất nông nghiệp đã được cơ giới hóa. Theo thống kê, hiện nay tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất đạt gần 100%, khâu gieo cấy 65%, chăm sóc - bảo vệ thực vật 85%, thu hoạch 95% và thu rơm rạ đạt 90%. Trên đà thắng lợi này, hiện nay Agribank Chi nhánh An Giang đang có kế hoạch tiếp tục ưu tiên nguồn vốn giải ngân đối với chương trình cho vay hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, trong đó đặc biệt quan tâm bố trí vốn đầu tư cho 61 xã nông thôn mới của tỉnh.

Giới chuyên môn nhận định, Quyết định 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp ra đời đã đáp ứng đúng nguyện vọng của người nông dân cũng như các đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Bởi cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp sẽ tạo ra vùng nguyên liệu đồng nhất về chất lượng, thời gian và kịp thời trong một nền sản xuất lúa hàng hóa ngày càng chuyên nghiệp hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.160
41.580
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420