11:41 | 14/11/2017

Thực hiện Cơ chế một cửa đường hàng không tại các cảng hàng không từ 15/11/2017

Sau một thời gian tích cực chuẩn bị các điều kiện về hệ thống CNTT, đào tạo, tuyên truyền, thí điểm tại Nội Bài, Tổng cục Hải quan chính thức triển khai Cơ chế một cửa quốc gia đường hàng không tại tất cả các Cảng hàng không quốc tế trên cả nước từ ngày 15/11/2017.

Cơ chế một cửa đường hàng không là việc cho phép người làm thủ tục gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục của cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 

Mô hình Cơ chế một cửa đường hàng không

Nói một cách đơn giản, Cơ chế một cửa quốc gia đường hàng không là việc tiếp nhận thông tin về lịch khai thác bay, danh sách tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa để thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đường hàng không.

Thông tin gửi tới Cổng thông tin một cửa quốc gia được 5 cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không tiếp nhận, khai thác chung. Người làm thủ tục chỉ cần gửi thông tin điện tử cho cơ quan nhà nước một lần duy nhất tại website.

Các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không gồm: Hải quan cửa khẩu, cảng vụ hàng không, công an cửa khẩu, cơ quan kiểm dịch động vật, cơ quan kiểm dịch thực vật, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới.

Khi triển khai Cơ chế một cửa đường hàng không, toàn bộ các thông tin liên quan sẽ được khai báo bằng phương thức điện tử và được liên kết với tất cả hệ thống quản lý của các cơ quan Nhà nước tại cảng hàng không.

Các chứng từ khai báo điện tử qua Cơ chế một cửa đường hàng không

Với cơ chế một cửa đường hàng không, người làm thủ tục không phải nộp nhiều bộ chứng từ giấy tới các cơ quan quản lý Nhà nước mà chỉ phải gửi thông tin điện tử một lần duy nhất tới Cổng thông tin một cửa quốc gia nên có thể rút ngắn thời gian làm thủ tục, tiết kiệm các chi phí liên quan.

Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý có thông tin trước về chuyến bay để phân tích và kiểm tra, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng không, giảm thời gian và nhân lực liên quan đến việc tiếp nhận các hồ sơ giấy thủ công, thuận tiện hơn cho việc áp dụng quản lý rủi ro, đảm bảo an ninh, an toàn hàng không, ngăn chặn buôn lậu, khủng bố.

Được biết, cơ chế một cửa quốc gia đường hàng không được thí điểm tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài từ ngày 01/01/2017. Đến nay, 100% hãng hàng không đăng ký tham gia thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đường hàng không.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100