10:12 | 15/09/2018

Thuê bao 11 số sẽ không thể sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của Vietcombank từ 15/11

Khách hàng của Vietcombank sẽ có hai tháng để đăng ký chuyển đổi số điện thoại, trừ dịch vụ Smart OTP sẽ đăng ký tại quầy khi có yêu cầu.

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa thông báo, việc điều chỉnh số điện thoại 11 số về 10 số sẽ áp dụng cho toàn bộ dịch vụ ngân hàng điện tử và thông tin liên lạc của khách hàng tại Vietcombank. Khách hàng chỉ cần đăng ký chuyển đổi một lần duy nhất cho tất cả các dịch vụ.

Riêng đối với dịch vụ nạp – rút Ví điện tử, sau khi thực hiện đăng ký đổi số điện thoại khách hàng cần thực hiện đăng ký đổi số tại đơn vị quản lý ví điện tử.

Vietcombank cung cấp 5 kênh đăng ký chuyển đổi thông tin số tiện thoại, bao gồm nhắn tin SMS, VCB-iBanking, VCB-Mobile Banking, VCBPay và trực tiếp tại quầy giao dịch. 

Trong đó, việc chuyển đổi bằng nhắn tin SMS và VCB-iBanking sẽ hỗ trợ từ 15/9 đến 30/6. Việc chuyển đổi bằng VCB-Mobile Banking và VCBPay sẽ áp dụng từ 15/10 tới 30/6/2019. Riêng với phương thức trực tiếp tại quầy, khách hàng sẽ thực hiện từ ngày 15/9 và không giới hạn thời gian.

Với khách hàng tổ chức, Vietcombank sẽ có thông báo hướng dẫn tới từng khách hàng để xác nhận bằng văn bản và thay đổi trực tiếp tại bất kỳ điểm giao dịch trên toàn hệ thống.

Dù thời hạn chuyển đổi của 4 trên 5 phương thức được ấn định vào 30/6/2019, nhưng từ 15/11, Vietcombank cho biết sẽ dừng hỗ trợ các dịch vụ ngân hàng điện tử đối với các khách hàng chưa đăng ký chuyển đổi số điện thoại.

Riêng Smart OTP, khách hàng của Vietcombank có thể sử dụng dịch vụ theo số điện thoại 11 số cho đến thời điểm ứng dụng yêu cầu kích hoạt lại tại điểm giao dịch.

Theo Vietcombank, quyết định này được đưa ra căn cứ theo lộ trình chuyển đổi số điện thoại tại các nhà mạng viễn thông. Theo Quyết định 798 của Bộ Thông tin và Truyền thông, từ ngày 15/9 đến hết ngày 14/11, các nhà mạng viễn thông sẽ chuyển đổi thuê bao 11 số về 10 số.

"Việc chuyển đổi này sẽ ảnh hưởng tới các dịch vụ ngân hàng sử dụng theo số điện thoại đã đăng ký với Vietcombank trước đó", Vietcombank cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350