15:51 | 05/10/2017

Thuế xuất nhập khẩu chỉ còn chiếm gần 30% tổng thu ngân sách TP.HCM

Thông tin từ Cục Hải quan TP.HCM, 9 tháng đầu năm 2017 tổng thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) đạt 80.000 tỷ đồng.

Chuyển động kinh tế qua lăng kính xuất nhập khẩu
9 tháng ước nhập siêu khoảng 442 triệu USD
Tiếp tục xuất siêu 100 triệu USD trong nửa đầu tháng 9

Theo đó, thu ngân sách của TP.HCM chủ yếu nghiêng về thu thuế nội địa đạt 152.531 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2017 và thu từ dầu thô khoảng 11.053 tỷ đồng, đưa tổng thu ngân sách của đầu tàu kinh tế Việt Nam đạt 234.584 tỷ đồng, tăng 10,71% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong khi đó, tổng chi ngân sách địa phương trong 9 tháng qua ở TP.HCM tăng 22,49% so với cùng kỳ, chạm mức 38.370 tỷ đồng. Trong đó các khoản chi thường xuyên so với cùng kỳ tăng 8,56%, lên 21.371 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển đạt 16.281 tỷ đồng, đạt 77,5% dự toán.

Nguyên do thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu gần đây chiếm một tỷ lệ thấp trong tổng thu ngân sách của TP.HCM do Việt Nam đang tham gia hơn chục Hiệp định thương mại quốc tế với các quốc gia và các khu vực kinh tế nên nhiều mặt hàng xuất nhập khẩu thực hiện theo cam kết hiện thuế suất đã về mức bằng không, tác động vào hoạt động thu thuế xuất nhập khẩu ở các sân bay, bến cảng, cửa khẩu…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860