11:00 | 08/03/2019

Thụy Sĩ phát hành tờ 1.000 franc mới

Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ (Ngân hàng Trung ương – SNB) hôm 5/3 đã tuyên bố phát hành tờ tiền 1.000 franc Thụy Sĩ mới và nói rằng nó là một trong những loại tiền giấy có giá trị nhất thế giới để phục vụ cho văn hóa tiền mặt tại Thụy Sĩ.

“Việc lựa chọn mệnh giá là vấn đề của SNB, nhưng các mệnh giá hiện tại là phù hợp và tương ứng với những gì mà mọi người muốn”, Phó Chủ tịch Fritz Zurbruegg nói trong một cuộc họp báo. “Tờ 1.000 franc được sử dụng để thanh toán và cũng có chức năng như một công cụ lưu trữ giá trị. Tiền mặt vẫn rất phổ biến ở Thụy Sĩ, đó là một hiện tượng văn hóa”.

Thông báo của SNB về tờ tiền màu tím hoa cà mới, sẽ chính thức lưu hành từ ngày 13/3, được đưa ra khi các ngân hàng trung ương khác đang cố gắng tránh phát hành các tờ tiền có mệnh giá lớn vì lo ngại chúng có thể bị làm giả hoặc được giới tội phạm sử dụng trong các hành vi tội phạm và rửa tiền.

Kể từ tháng 1 năm nay, 17 trong số 19 ngân hàng trung ương ở khu vực đồng euro đã ngừng phát hành tờ 500 euro vì lo ngại chúng thường được sử dụng cho các hoạt động bất hợp pháp. Chỉ có Bundesbank của Đức và Ngân hàng Quốc gia Áo sẽ tiếp tục phát hành 500 euro cho đến ngày 26/4/2019.

Liên quan tới những lo ngại này, Zurbruegg cho biết, SNB cũng đã theo dõi sát về vấn đề sử dụng bất hợp pháp, nhưng không có dấu hiệu nào cho thấy tội phạm sử dụng tờ tiền 1.000 franc thường xuyên hơn các tờ tiền khác. “Ở Thụy Sĩ, tờ 1.000 franc được sử dụng... khá đặc biệt là mua hàng giá trị cao và thanh toán hóa đơn tại bưu điện”, ông nói.

Trong những năm gần đây, tờ 1.000 franc cũng đã được sử dụng bởi những người muốn tránh lãi suất âm, mặc dù những điều này chỉ áp dụng cho một phần rất nhỏ những người tiết kiệm giàu có. Theo đó đã có một số người nghi ngờ rút tiền từ tài khoản ngân hàng vào cuối năm để giảm hóa đơn thuế.

Lãi suất thấp có nghĩa là mọi người không bị mất tiền bằng cách cất tiền dưới gối, và việc sử dụng tiền mặt ngày càng tăng, mặc dù ông Zurbruegg nói rằng ông không thấy sự gia tăng lớn trong việc tích trữ tiền giấy. “Nhu cầu về tiền mặt đã tăng lên vào cuối năm đã diễn ra trong nhiều thập kỷ, rõ ràng là do việc mua quà tặng Giáng sinh và mọi người tặng tiền mặt”, ông nói.

Hiện có khoảng 47 triệu tờ 1.000 franc đang lưu hành, chiếm tới 10,5% số lượng và 62% giá trị của tất cả tiền giấy ở Thụy Sĩ, theo SNB.

Tờ tiền mới hiện tương đương khoảng 998,9 USD có một số tính năng bảo mật để chống giả mạo và là một phần của kế hoạch cải cách tiền tệ của Thụy Sĩ, trong đó bao gồm cả việc “cập nhật” tờ 100 franc.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390