14:50 | 10/10/2018

Tiếp nhận đơn miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ với que hàn

Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) vừa ra thông báo tiếp nhận đơn yêu cầu miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm que hàn (vụ việc SG04).

Theo Quyết định số 2968/QĐ-BCT ban hành tháng 7/2016  và Quyết định số 538/QĐ-BCT ban hành tháng 2/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Việt Nam đang áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phôi thép và thép dài nhập khẩu có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.10; 7213.10.90; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00.

Căn cứ Quyết định 2968 nêu trên, các sản phẩm thép dây hợp kim có mã HS 7227.90.00 dùng để sản xuất vật liệu hàn được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ.

Khoản 2 Điều 13 Thông tư 06/2018/TT-BCT ngày 20/4/2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại nêu rõ: “Đối với vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ, tháng 10 hàng năm Cơ quan điều tra thông báo việc tiếp nhận hồ sơ miễn trừ”; và theo điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư này, thời hạn miễn trừ đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ nộp trong thời điểm này là 1 năm tính từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 của năm kế tiếp.

Khoản 3 Điều 13 Thông tư 06/2018/TT-BCT quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn trừ, các đối tượng đề nghị miễn trừ phải gửi Hồ sơ đề nghị miễn trừ tới Cơ quan điều tra”.

Vì vậy, để đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019, Cục Phòng vệ thương mại đề nghị các doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ cho năm 2019, bao gồm các tài liệu được quy định tại Điều 12 và Phụ lục 03 Thông tư 06/2018/TT-BCT.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230