09:41 | 24/04/2019

Tiêu chuẩn hóa nông sản xuất khẩu

Chỉ còn vài ngày nữa là đến ngày 1/5 - thời điểm hoa quả Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc phải dán nhãn mác trên đó phải ghi rõ mã số vùng trồng và mã số đóng gói sản phẩm tại Việt Nam.

Chủ động dán tem truy xuất nguồn gốc
Nỗi buồn cà phê Việt ở thị trường lớn
Nâng tầm nông sản Việt

Hiện nay, thị trường Trung Quốc đang siết chặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với trái cây đến từ Việt Nam. Cụ thể, từ 1/5/2019, Trung Quốc bắt buộc tất cả lô hàng trái cây nhập khẩu vào nước này phải đóng gói, có đầy đủ các thông tin để truy xuất nguồn gốc.

Hoa quả Việt Nam tích cực tìm đường ra thế giới

Theo đó, các doanh nghiệp phía Trung Quốc muốn nhập khẩu nông sản, hoa quả, trái cây từ Việt Nam đều phải có giấy phép của cơ quan kiểm dịch động, thực vật. Trong đó, phải có đầy đủ thông tin: tên sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, tên hoặc mã số nhà xưởng đóng gói bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh. Doanh nghiệp có thể dán nhãn để cung cấp các thông tin kể trên đồng thời có mã vạch, QR code hoặc tem chống hàng giả để kiểm tra về chất lượng sản phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Động thái trên đồng nghĩa với việc Trung Quốc sẽ siết chặt đường tiểu ngạch, hướng nhập khẩu vào đường chính ngạch để quản lý về thuế, an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật. Đối với chính ngạch, Trung Quốc chỉ mới mở cửa cho 8 loại quả tươi của Việt Nam (dưa hấu, thanh long, vải, chuối, nhãn, mít, xoài, chôm chôm).

Những điều này có tác động rất mạnh đến tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam quý I/2019. Cụ thể, tổng giá trị xuất khẩu quý I/2019 toàn ngành nông – lâm – thủy sản đạt 8,8 tỷ USD, giảm 2,9% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản giảm 13,4%, thủy sản tăng 0,5%, lâm sản tăng 16,5% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu rau quả trong quý I vẫn giảm 9,3% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 879 triệu USD.

Năm 2018, giá trị xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt 3,8 tỷ USD, tăng trên 47,3% so năm 2017, ước tính các sản phẩm từ quả chiếm trên 80% tổng giá trị. Các loại quả xuất khẩu chủ yếu là thanh long (chiếm 1,1 tỷ USD), chuối, chôm chôm, nhãn, vải, xoài, măng cụt, sầu riêng. Và hàng rau quả của Việt Nam xuất sang thị trường Trung Quốc chiếm thị phần lớn nhất với 73,1%.

Theo dự báo của FAO, thị trường rau quả chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm thực phẩm tươi sống toàn cầu, trong đó, rau và trái cây chiếm tới hơn 59% và có tốc độ tăng trưởng 2,88% trong giai đoạn 2016-2021. Dự báo thời gian tới, nhu cầu tiêu thụ rau quả tươi và chế biến trên thị trường thế giới sẽ tiếp tục tăng. Đây được coi là cơ hội tốt cho rau quả Việt Nam rộng đường xuất khẩu sang các thị trường "khó tính" như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ…

Và hiện nay, với những quy định trên, Trung Quốc cũng được xếp vào hàng các thị trường "khó tính" nhưng vẫn còn rất tiềm năng cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Với thu nhập bình quân đầu người gần 10.000 USD và gần 20.000 USD tại các thành phố lớn, Trung Quốc là thị trường rất hấp dẫn về sức mua. Bên cạnh đó, với vị trí gần gũi, thị trường Trung Quốc rất thuận lợi trong vận chuyển, giao nhận, xử lý thông tin. Người tiêu dùng Trung Quốc cũng rất ưa chuộng sản phẩm Việt Nam.

Thống kê cho thấy, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Trung Quốc đạt 150 tỷ USD  trong năm 2018. Với Việt Nam, Trung Quốc đang là đối tác thương mại lớn thứ 7 trên thế giới và là thứ nhất trong ASEAN. Trong đó, các mặt hàng rau củ quả xuất khẩu sang Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng rất mạnh. Đặc biệt, nhiều sản phẩm của Việt Nam đang được ưa chuộng tại các siêu thị Trung Quốc như: Thanh long Hoàng hậu, cà phê Trung Nguyên, bánh pía Sóc Trăng, hoa quả sấy Đức Thành...

Chỉ còn vài ngày nữa là đến ngày 1/5 - thời điểm hoa quả Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc phải dán nhãn mác trên đó phải ghi rõ mã số vùng trồng và mã số đóng gói sản phẩm tại Việt Nam. Song để có nhãn mác này thì cả vùng trồng và cơ sở đóng gói phải đăng ký để được Cục Bảo vệ thực vật cấp mã số và được phía Trung Quốc chấp thuận.

Tuy nhiên, thông tin này vẫn được coi là khá  mới mẻ tại một vùng trồng vải khá nổi tiếng như Hải Dương. Những chủ vườn ở đây vẫn đang quan niệm, cứ vải đẹp, không sâu đầu là bán được giá mà chưa hiểu rõ, từ năm nay, muốn bán được thì vải còn phải được đóng gói ở cơ sở mà phía Trung Quốc đã chấp thuận và được cấp mã số. Muốn xuất khẩu được, phải thỏa mãn cả 2 điều kiện trên. Còn nếu cứ buôn bán theo kiểu trao tay thì sẽ bị tư thương ép giá, và lúc đó, người nông dân sẽ bị thiệt hại đầu tiên.

Tất cả đều do nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc có được mã số của mỗi doanh nghiệp – chủ trang trại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950