15:24 | 10/08/2018

Tiêu thụ thép Hòa Phát tiếp tục khởi sắc

Trong tháng 7, sản lượng tiêu thụ thép xây dựng Hòa Phát vẫn đạt mức khá cao với 199.200 tấn, tăng 35,6% so với tháng 6, tiếp tục giữ vững thị phần dẫn đầu thị trường.

Ông Đinh Quang Hiếu, Trưởng phòng Kinh doanh Thép Hòa Phát cho biết, lũy kế 7 tháng, thép Hòa Phát đạt sản lượng gần 1,3 triệu tấn, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, thép xây dựng chiếm thị phần trên 33% tổng sản lượng tiêu thụ toàn miền Bắc, miền Trung - Tây Nguyên là 28,3%.

“Hiện nay, thép Hòa Phát phủ hầu khắp các vùng miền trên cả nước, riêng ở miền Bắc, miền Trung đã phủ kín các tỉnh thành”- ông Hiếu cho hay.

Các dự án lớn như khách sạn của Tập đoàn Sun Group tại Quảng Ninh; dự án Đà Nẵng Times Square với 2 khối tháp cao 50 tầng; dự án Ánh Dương - Soleil Đà Nẵng; dự án khu nghỉ dưỡng với tổ hợp Casino, khách sạn, du lịch, giải trí cao cấp Hội An, một trong những công trình có vốn đầu tư lớn nhất tỉnh Quảng Nam hiện nay… đều lựa chọn thép Hòa Phát để xây dựng.

Trong tháng 7, thép Hòa Phát tiếp tục xuất khẩu tới các thị trường Mỹ, Malaysia, Campuchia với sản lượng 17.962 tấn, nâng tổng lượng thép xuất khẩu  lên 109.394 tấn.

Ngay đầu tháng 8, Hòa Phát đã ký hợp đồng đơn hàng xuất khẩu 15.000 tấn thép thanh sang Canada, đồng thời cũng xuất một lô hàng thử nghiệm sang thị trường mới New Zealand. Đây đều là những thị trường đòi hỏi khắt khe về chất lượng, giá thành cạnh tranh.

Trong tháng 7, Hòa Phát đón nhận tin vui khi Liên minh châu Âu (EU) ra phán quyết sơ bộ nêu rõ, thép thanh, thép cuộn xây dựng Hòa Phát không áp hạn ngạch hay thuế tự vệ nhập khẩu vào thị trường khu vực này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.730
Vàng SJC 5c
36.550
36.750
Vàng nhẫn 9999
34.250
34.650
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.600